Khẩn trương triển khai chính sách hỗ trợ từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

Hà My
(TBTCO) - Theo thống kê của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, tính đến 17h30 ngày 3/10, đã có trên 316.315 đơn vị sử dụng lao động được thông báo giảm đóng từ 1% xuống 0% vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, với số tiền trên 7.456 tỷ đồng. Số lao động được giải quyết thủ tục và nhận tiền hỗ trợ là 4.573 người, tương ứng số tiền trên 13,16 tỷ đồng.
aa

Quyết liệt vào cuộc

Ngay trong ngày 1/10 - ngày đầu tiên chính sách hỗ trợ người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) có hiệu lực, Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam đã tổ chức hội nghị trực tuyến triển khai Nghị quyết 116/NQ-CP với trên 5.000 công chức, viên chức tham dự tại hơn 700 điểm cầu trong cả nước. Tại hội nghị, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh đã chỉ đạo các đơn vị ngay trong ngày đầu tiên Nghị quyết số 116/NQ-CP chính thức có hiệu lực, các đơn vị phải khẩn trương, quyết liệt “vào cuộc” triển khai ngay các chính sách hỗ trợ tới NLĐ và NSDLĐ. Ngoài ra, nhằm kịp thời chỉ đạo thông suốt gói hỗ trợ trong toàn ngành, BHXH Việt Nam đã thành lập Tổ công tác đặc biệt về tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Tổ công tác có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chi trả trợ cấp của BHXH tỉnh, thành phố, đồng thời chủ động nắm bắt khó khăn, vướng mắc phát sinh trong triển khai để có giải pháp kịp thời, tránh sai sót, nhầm lẫn trong quá trình thực hiện, cảnh báo lạm dụng, trục lợi chính sách…

Khẩn trương triển khai chính sách hỗ trợ từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

Công ty TNHH MTV Panko Tam Thăng (Quảng Nam) có 6.631 lao động đã được giảm đóng 3,6 tỷ đồng vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp ngay trong ngày 1/10.

Tiếp đó, ngay sau khi tổ chức hội nghị trực tuyến, BHXH Việt Nam đã ban hành Công văn số 3068/BHXH-CSXH gửi BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân về việc triển khai thực hiện. Theo đó, BHXH Việt Nam đã hướng dẫn cụ thể về: đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ NLĐ, NSDLĐ; phân cấp giải quyết đối với đơn vị, NLĐ đang tham gia BHTN và NLĐ đã dừng tham gia BHTN; quy trình giảm đóng vào quỹ BHTN cho NSDLĐ; quy trình chi trả hỗ trợ NLĐ. Đồng thời, giao trách nhiệm cho từng đơn vị trực thuộc và BHXH các tỉnh, thành phố nhằm huy động tổng lực “vào cuộc” triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ đến người hưởng một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác, an toàn nhất và bảo đảm công khai, minh bạch.

Tại công văn này, BHXH Việt Nam yêu cầu các đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh, thành phố tổ chức, thực hiện chính sách hỗ trợ phải đặt mục tiêu tạo sự thuận tiện, đơn giản về thủ tục, rút ngắn tối đa thời gian thực hiện nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NLĐ sớm nhận được hỗ trợ, NSDLĐ được giảm trừ mức đóng kịp thời. Đặc biệt, trên cơ sở nền tảng công nghệ thông tin hiện có của ngành sẽ góp phần hiệu quả trong việc định danh chính xác NLĐ và NSDLĐ được thụ hưởng chính sách hỗ trợ từ Quỹ BHTN.

Hơn 4.500 lao động đã nhận được tiền hỗ trợ

Ghi nhận ngay trong ngày đầu tiên triển khai thực hiện gói hỗ trợ tại một số tỉnh, thành phố cho thấy, NLĐ, doanh nghiệp (DN) trên cả nước đều vui mừng và đánh giá cao gói hỗ trợ đầy tính nhân văn, chia sẻ, kịp thời lần này của Quốc hội và Chính phủ. Gói hỗ trợ này cũng tiếp tục khẳng định, Quỹ BHTN được quản lý và sử dụng đảm bảo an toàn hiệu quả, minh bạch. Đặc biệt, trong bối cảnh khó khăn do đại dịch gây nên, Quỹ BHTN thực sự là chỗ dựa vững chắc cho NLĐ và DN, góp phần hỗ trợ NLĐ tham gia BHTN khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, giúp DN có thêm chi phí duy trì hoạt động sản xuất - kinh doanh.

13 triệu lao động
sẽ được hỗ trợ tiền
từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

Theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg, từ ngày 1/10/2021, khoảng 13 triệu người lao động (NLĐ) tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sẽ được nhận hỗ trợ từ 1,8 - 3,3 triệu đồng trên cơ sở thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ; khoảng 386.000 đơn vị sử dụng lao động được giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTN trong 12 tháng (kể từ ngày 01/10/2021 đến hết 30/9/2022).

Tiếp đó, trong 2 ngày nghỉ cuối tuần, toàn ngành BHXH Việt Nam đã quyết liệt vào cuộc, tập trung cao độ, khẩn trương, với tinh thần trách nhiệm cao triển khai chính sách hỗ trợ NLĐ, DN từ quỹ BHTN. Hầu hết 63 BHXH tỉnh, thành phố đã huy động lực lượng, bố trí đội ngũ cán bộ, viên chức tích cực rà soát dữ liệu, lập danh sách NLĐ đủ điều kiện hưởng hỗ trợ từ quỹ BHTN để gửi đến các DN rà soát, bổ sung thông tin. Theo quy trình, khi DN gửi danh sách NLĐ đã được bổ sung thông tin, nhất là thông tin về tài khoản ATM, cơ quan BHXH sẽ nhanh chóng chuyển tiền hỗ trợ đến NLĐ theo các mức hưởng tương ứng với thời gian tham gia BHTN. Cùng với đó, thông báo giảm đóng vào quỹ BHTN cũng đã và đang được gửi đến các DN. Các nội dung công việc đang được toành ngành BHXH triển khai với tinh thần khẩn trương nhất nhằm đưa chính sách hỗ trợ từ quỹ BHTN đến NLĐ và DN sớm nhất có thể.

Theo thống kê của BHXH Việt Nam, tính đến 17h30 ngày 3/10, đã có trên 316.315 đơn vị sử dụng lao động được thông báo giảm đóng từ 1% xuống 0% vào quỹ BHTN với trên 9,39 triệu lao động. Số tiền được giảm đóng là trên 7.456 tỷ đồng. Bên cạnh đó, cơ quan BHXH các địa phương đã gửi danh sách NLĐ được hưởng hỗ trợ đến 68.886 DN để rà soát thông tin của NLĐ làm cơ sở chi hỗ trợ từ quỹ BHTN. Số NLĐ được giải quyết thủ tục và nhận hỗ trợ từ quỹ BHTN là 4.573 người, tương ứng số tiền hỗ trợ trên 13,16 tỷ đồng.

BHXH Việt Nam phấn đấu đến ngày 5/10 hoàn thành chính sách hỗ trợ giảm mức đóng từ 1% xuống 0% cho khoảng 386.000 đơn vị sử dụng lao động; trong tháng 10/2021, cơ bản hoàn thành việc hỗ trợ cho người lao động có tài khoản ngân hàng tại các doanh nghiệp.

Hà My

Đọc thêm

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 06/04/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80