Thị trường tiền tệ tuần 6/3 – 10/3:

Lãi suất giảm, tỷ giá ổn định

Chí Tín
(TBTCO) - Diễn biến đáng chú ý trong tuần qua là động thái đồng loạt giảm lãi suất của các ngân hàng thương mại, đồng thời lãi suất liên ngân hàng cũng dịu bớt vào cuối tuần. Trong khi đó, tỷ giá vẫn giữ nhịp ổn định và đây cũng là yếu tố thuận lợi cho định hướng của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại tiếp tục tập trung cho nỗ lực giảm lãi suất.
aa

Lãi suất giảm

Tuần qua xuất hiện thông tin tích cực cho thị trường tiền tệ, thể hiện ở quyết định giảm lãi suất đồng loạt của các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cho biết, thời gian qua, NHNN theo dõi sát diễn biến tiền tệ trong nước, quốc tế, dự báo lạm phát và lãi suất thị trường để điều hành lãi suất phù hợp với cân đối vĩ mô, lạm phát và mục tiêu chính sách tiền tệ. Đồng thời, NHNN đã chỉ đạo các tổ chức tín dụng tích cực tiết giảm chi phí, giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh.

Động thái giảm lãi suất huy động có thể tạo tiền đề cho việc lãi suất đầu ra

Ngân hàng Nhà nước cho biết, việc các ngân hàng thương mại đồng thuận giảm lãi suất tiền gửi sẽ giúp các ngân hàng thương mại giảm chi phí, qua đó có điều kiện để giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp và nền kinh tế, nhất là đối với các lĩnh vực ưu tiên.

Theo báo cáo của các ngân hàng thương mại, trong tháng 2/2023, mặt bằng lãi suất đã ổn định và thực tế, lãi suất trên thị trường đã có xu hướng giảm. Lãi suất cho vay bình quân phát sinh mới đã giảm khoảng 0,4%/năm (so với cuối năm 2022); đã có 22 ngân hàng thương mại giảm lãi suất cho vay bình quân.

Trong khi đó, lãi suất bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng đã hạ nhiệt hơn so với thời điểm đầu tháng 3. Thông tin mới nhất từ NHNN cho thấy, lãi suất qua đêm đã xuống thấp dưới mức 6%, đã giảm thấp hơn so với mức 6,38% tại thời điểm đầu tháng 3. Một số kỳ hạn khác cũng đã hạ nhiệt phần nào, với kỳ hạn 1 tuần là 6,17% (đầu tháng 3 là 6,48%). Tuy nhiên so với giữa tháng 2 thì lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng vẫn còn khá cao.

Lãi suất giảm, tỷ giá ổn định
Lãi suất huy động giảm đặt ra kỳ vọng lãi suất cho vay sẽ giảm. Ảnh: T.L
Lãi suất vẫn thu hút mối quan tâm, tỷ giá giảm nhẹ Trái ngược với lãi suất liên ngân hàng, lãi suất tiền gửi đồng loạt giảm

Hiện tại, diễn biến lãi suất đang bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố trong nước đang có tín hiệu thuận lợi, thể hiện ở chủ trương của NHNN định hướng đưa lãi suất xuống thấp, đồng thời tín dụng 2 tháng đầu năm tăng thấp cũng là yếu tố hậu thuẫn tốt cho việc hạ lãi suất. Tuy nhiên, diễn biến thị trường quốc tế lại có chiều hướng bất lợi do các yếu tố kinh tế vĩ mô, lạm phát tại Mỹ và một số nước tăng. Điều này đặt ra tình huống về việc Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) có thể có động thái tăng lãi suất với cường độ mạnh hơn và nếu điều này xảy ra thì sẽ tạo áp lực bất lợi cho mục tiêu giảm lãi suất trong nước.

Tỷ giá vẫn trong xu thế ổn định

Tỷ giá tuần qua vẫn diễn ra trong xu thế ổn định. Hôm đầu tuần, NHNN công bố tỷ giá USD trung tâm giảm nhẹ 1 đồng so với hôm trước, ghi nhận ở mức 23.636 đồng/USD. Trong các ngày tiếp theo, tỷ giá đã có 2 phiên giảm 1 phiên tăng và sau đó quay đầu giảm nhẹ trong phiên cuối cùng trong tuần, chốt tuần ở mức 23.639 đồng/USD. Với diễn biến này, tỷ giá USD trung tâm chỉ tăng nhẹ 3 đồng trong suốt các phiên trong tuần.

Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD sáng ngày 10/3 cũng được ngân hàng này điều chỉnh giảm 15 đồng mỗi USD so với hôm trước, với tỷ giá niêm yết là 23.490/23.520/23.860 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra). Tính trong suốt cả tuần, tỷ giá USD tại Vietcombank giảm 20 đồng ở tất cả các mức giá. Trong tuần trước đó, tỷ giá USD tại Vietcombank cũng đã có một tuần diễn biến theo chiều hướng đi xuống.

Hiện tại, các diễn biến vĩ mô trong nước vẫn hậu thuẫn cho tỷ giá, đặc biệt là tình hình cán cân thương mại thặng dư lớn trong tháng 2 và 2 tháng đầu năm. Động thái này kết hợp với diễn biến thặng dư thương mại của cả năm 2022 khiến giới kinh doanh dự báo nguồn cung ngoại tệ vẫn khá dồi dào. Tuy nhiên ở góc độ thị trường quốc tế, tác động của khả năng FED tăng lãi suất không chỉ có thể ảnh hưởng đến lãi suất mà cũng có thể ảnh hưởng cả với tỷ giá. Bởi lẽ, trường hợp FED tăng lãi suất mạnh tay sẽ khiến đồng USD tăng giá so với các đồng tiền khác, không ngoại trừ cả đồng VND của Việt Nam.

Lãi suất giảm, tỷ giá ổn định
Diễn biến tài chính quốc tế đang có xu hướng bất lợi cho vàng. Ảnh: T.L

Giá vàng giảm đầu tuần, phục hồi cuối tuần

Giá vàng rơi vào trạng thái giảm liên tục trong những phiên đầu tuần. Mở đầu tuần, giá vàng miếng 9999 SJC giảm khoảng 50 nghìn đồng so với phiên cuối tuần trước, ghi nhận mức 66,15 triệu đồng/lượng mua vào và 66,87 triệu đồng/lượng bán ra.

Sau đó, giá vàng tiếp tục có 2 phiên giảm điểm vào các ngày thứ ba và thứ tư, nhưng sau đó phục hồi trở lại vào 2 ngày cuối tuần. Vào ngày 10/3, giá vàng miếng SJC tại Hà Nội giao dịch ở mức 66 triệu đồng/lượng mua vào và 66,72 triệu đồng/lượng bán ra. Theo đó, xu hướng chung trong cả tuần đối với giá vàng vẫn là xu hướng đi xuống và điều này cũng phù hợp với bối cảnh tình hình tài chính quốc tế đang có những diễn biến bất lợi đối với giá vàng.

Các ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất huy động trong tuần qua

Từ ngày 6/3/2023, các ngân hàng thương mại đã đồng thuận giảm lãi suất tiền gửi: Trong đó, 4 ngân hàng thương mại nhà nước giảm 0,2%/năm so với mức lãi suất niêm yết của từng ngân hàng đối với nhóm kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng. Các ngân hàng thương mại cổ phần giảm 0,5%/năm so với mức lãi suất của từng ngân hàng đối với nhóm kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/3): Ngân hàng Nhà nước tăng, thế giới giảm

Tỷ giá USD hôm nay (24/3): Ngân hàng Nhà nước tăng, thế giới giảm

Sáng ngày 24/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.109 VND, tăng 19 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,11 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,860 ▲10K 17,160 ▲10K
Kim TT/AVPL 16,870 ▲10K 17,170 ▲10K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,860 ▲10K 17,160 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲100K 16,100 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲100K 16,050 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▲150K 17,100 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▲150K 17,050 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▲150K 17,030 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,600 ▲100K 171,600 ▲100K
Hà Nội - PNJ 168,600 ▲100K 171,600 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 168,600 ▲100K 171,600 ▲100K
Miền Tây - PNJ 168,600 ▲100K 171,600 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 168,600 ▲100K 171,600 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,600 ▲100K 171,600 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,860 ▲10K 17,160 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 16,860 ▲10K 17,160 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 16,860 ▲10K 17,160 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,860 ▲60K 17,160 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,860 ▲60K 17,160 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,860 ▲60K 17,160 ▲60K
NL 99.90 15,770 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▲100K
Trang sức 99.9 16,350 ▲60K 17,050 ▲60K
Trang sức 99.99 16,360 ▲60K 17,060 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,686 ▲1K 17,162 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,686 ▲1K 17,163 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,684 ▲1K 1,714 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,684 ▲1K 1,715 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,664 ▲1K 1,699 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,718 ▲99K 168,218 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,688 ▲75K 127,588 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,794 ▲68K 115,694 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,899 ▲61K 103,799 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,312 ▲59K 99,212 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,105 ▲41K 71,005 ▲41K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 ▲1K 1,716 ▲1K
Cập nhật: 27/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17623 17896 18472
CAD 18476 18753 19372
CHF 32374 32757 33403
CNY 0 3470 3830
EUR 29705 29977 31007
GBP 34242 34633 35570
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14880 15469
SGD 19922 20204 20733
THB 716 779 833
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,355
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,964 29,988 31,219
JPY 160.95 161.24 169.88
GBP 34,608 34,702 35,671
AUD 17,900 17,965 18,523
CAD 18,717 18,777 19,343
CHF 32,794 32,896 33,649
SGD 20,120 20,183 20,846
CNY - 3,788 3,904
HKD 3,306 3,316 3,432
KRW 16.15 16.84 18.2
THB 766.29 775.75 825.63
NZD 14,920 15,059 15,408
SEK - 2,755 2,834
DKK - 4,010 4,124
NOK - 2,683 2,761
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,158.3 - 6,906.8
TWD 746.57 - 897.95
SAR - 6,923.15 7,244.71
KWD - 83,859 88,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/03/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80