Lãi suất tiết kiệm ngày 24/3: Một ngân hàng giảm lãi suất 4 lần trong tháng

(TBTCO) - Ngày 24/4, Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) tiếp tục điều chỉnh lãi suất huy động với mức lãi suất cao nhất giảm còn 5,7%/năm.
aa
Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Đây là lần thứ 4 Eximbank điều chỉnh giảm lãi suất từ đầu tháng 3. Theo đó, lãi suất các ngày làm việc trong tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu) giảm 0,1%/năm tại các kỳ hạn từ 6 - 12 tháng; lãi suất cuối tuần (thứ Bảy, Chủ nhật) cũng giảm 0,1%/năm với các kỳ hạn từ 1 - 12 tháng.

Cụ thể, Eximbank áp dụng lãi suất trong tuần kỳ hạn 1 và 2 tháng lần lượt 4% và 4,2%/năm; kỳ hạn 3 tháng 4,3%/năm; kỳ hạn 4-5 tháng 4,6%/năm; kỳ hạn 6 - 9 tháng 5,1%/năm; kỳ hạn 12 tháng 5,3%/năm; kỳ hạn 15 tháng 5,5%/năm; kỳ hạn 18 tháng 5,6%/năm; kỳ hạn 24 - 36 tháng 5,7%/năm.

Với lãi suất huy động trực tuyến trong tuần, khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ, Eximbank áp dụng lãi suất cho kỳ hạn 1 và 2 tháng lần lượt là 4% và 4,2%/năm; kỳ hạn 3 tháng 4,3%/năm; kỳ hạn 4 - 5 tháng 4,6%/năm; kỳ hạn 6 - 9 tháng 5,1%/năm; kỳ hạn 12 tháng 5,3%/năm; kỳ hạn 15 tháng 5,5%/năm; kỳ hạn 18 tháng 5,6%/năm và cao nhất là 5,7%/năm cho kỳ hạn 24 - 36 tháng.

Gần nhất trước đó, Kienlongbank cũng điều chỉnh biểu lãi suất huy động lần thứ 3 trong tháng Ba, tiếp tục xu hướng giảm tại tất cả kỳ hạn từ 1-60 tháng.

Theo biểu lãi suất mới nhất, lãi suất kỳ hạn từ 1 - 12 tháng dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đồng loạt giảm 0,2%/năm. Trong khi đó, tiền gửi có kỳ hạn từ 13 - 17 tháng giảm 0,15%/năm và kỳ hạn từ 18 - 60 tháng giảm nhẹ 0,05%/năm.

Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất dành cho khách hàng cá nhân hiện tại là 5,5%/năm khi gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng.

Duy nhất một ngân hàng điều chỉnh trái chiều là Standard Chartered Việt Nam, tăng các kỳ hạn từ 12 - 36 tháng. Theo đó, kỳ hạn 12-36 tháng đối với tiền gửi tại quầy đồng loạt tăng thêm 0,04 điểm %, lên mức 4,49%/năm; lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng tăng 0,14%, lên 4,59%/năm.

Tuy nhiên, Standard Chartered Việt Nam cũng giảm lãi suất các kỳ hạn từ 1 - 9 tháng. Theo đó, kỳ hạn 1 tháng giảm 0,16%, còn 2,97%/năm; kỳ hạn 2 tháng giảm 0,09% còn 3,12%/năm; kỳ hạn 3 tháng giảm 0,08% còn 3,18%/năm; kỳ hạn 6 tháng giảm 0,2% còn 4,02%/năm; kỳ hạn 9 tháng giảm 0,08% xuống 4,21%/năm.

Các ngân hàng có lãi suất vượt mốc 6%

Theo khảo sát biểu lãi suất ngân hàng trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ của các ngân hàng, 5 ngân hàng thương mại trong nước còn duy trì mức lãi suất huy động từ 6% cho các kỳ hạn dài. Cụ thể:

- BaoViet Bank niêm yết lãi suất ngân hàng 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn từ 15 - 36 tháng;

- BVBank niêm yết lãi suất 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 18 tháng, 6,05%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 24 tháng;

- GPBank niêm yết lãi suất tiền gửi 6,05%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, trong khi lãi suất tiền gửi cao nhất 6,15%/năm được niêm yết cho các kỳ hạn tiền gửi từ 13 - 36 tháng.

- HDBank duy trì mức lãi suất 6% và 6,1%/năm lần lượt cho kỳ hạn tiền gửi 15 và 18 tháng.

- Viet A Bank áp dụng lãi suất 6%/năm duy nhất cho kỳ hạn 36 tháng.

TTXVN

Đọc thêm

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo dự báo của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng và xu hướng tăng của lãi suất chưa sớm chấm dứt, trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiếp tục thấp hơn tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Kim TT/AVPL 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Nguyên Liệu 99.99 13,680 ▼320K 13,880 ▼320K
Nguyên Liệu 99.9 13,630 ▼320K 13,830 ▼320K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,780 ▼720K 14,180 ▼720K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,730 ▼720K 14,130 ▼720K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,660 ▼720K 14,110 ▼720K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Hà Nội - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Đà Nẵng - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Miền Tây - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Tây Nguyên - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
NL 99.90 13,450 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼300K
Trang sức 99.9 13,570 ▼640K 14,270 ▼640K
Trang sức 99.99 13,580 ▼640K 14,280 ▼640K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▼74K 14,382 ▼640K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▼74K 14,383 ▼640K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 ▲1240K 1,436 ▲1286K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 ▲1240K 1,437 ▼64K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 ▲1222K 1,421 ▼64K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 ▲119640K 140,693 ▲125990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 ▼4800K 106,736 ▼4800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,888 ▲78664K 96,788 ▲86674K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,794 ▼74050K 8,684 ▼82060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,103 ▼3731K 83,003 ▼3731K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,512 ▼2669K 59,412 ▼2669K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Cập nhật: 08/06/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18058 18333 18907
CAD 18360 18636 19256
CHF 32392 32775 33413
CNY 0 3842 3934
EUR 29728 29950 31024
GBP 34341 34732 35665
HKD 0 3231 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15008 15595
SGD 19902 20184 20755
THB 718 781 834
USD (1,2) 26080 0 0
USD (5,10,20) 26121 0 0
USD (50,100) 26149 26164 26407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,887 29,911 31,216
JPY 160.16 160.45 169.46
GBP 34,536 34,630 35,688
AUD 18,236 18,302 18,932
CAD 18,567 18,627 19,237
CHF 32,693 32,795 33,627
SGD 20,030 20,092 20,802
CNY - 3,815 3,945
HKD 3,300 3,310 3,436
KRW 15.84 16.52 17.9
THB 765.15 774.6 826.09
NZD 14,967 15,106 15,495
SEK - 2,738 2,824
DKK - 3,999 4,124
NOK - 2,745 2,831
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,060.39 - 6,813.27
TWD 754.54 - 910.53
SAR - 6,909.26 7,249.4
KWD - 83,597 88,600
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26407
AUD 18226 18326 19252
CAD 18541 18641 19653
CHF 32610 32640 34218
CNY 3822.9 3847.9 3983.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29878 29908 31630
GBP 34601 34651 36409
HKD 0 3355 0
JPY 161.12 161.62 172.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15102 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20051 20181 20908
THB 0 746.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,142 26,407
USD20 26,173 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,251 18,351 19,458
EUR 30,042 30,042 31,451
CAD 18,484 18,584 19,896
SGD 20,113 20,263 20,823
JPY 161.34 162.84 167.41
GBP 34,497 34,847 35,711
XAU 14,248,900 0 14,651,100
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80