Lãi suất tiết kiệm ngày 27/5: Một ngân hàng liên tục giảm lãi suất huy động

(TBTCO) - Khảo sát ngày 27/5, VPBank tiếp tục giảm lãi suất tại quầy và online với hầu hết kỳ hạn từ 2–36 tháng. Trong khi đó, lãi suất đặc biệt trên thị trường vẫn duy trì ở mức cao nhất 9,65%/năm nhưng chỉ áp dụng với khoản tiền gửi cực lớn.
aa
Lãi suất ngân hàng ngày 16/5/2025: Top lãi suất cao nhất từ 6% đến 9,65%
Lãi suất ngân hàng hiện nay đang ở trạng thái phân hóa mạnh. Ảnh minh họa

Đối với tiền gửi tại quầy, khách hàng gửi từ 1 đến dưới 3 tỷ đồng sẽ được hưởng mức lãi suất kỳ hạn 2–5 tháng là 3,6%/năm, kỳ hạn 6–11 tháng là 4,5%/năm, 12–18 tháng là 5%/năm và 24–36 tháng là 5,1%/năm.

Với số tiền từ 3 đến dưới 10 tỷ đồng, lãi suất giữ nguyên ở các kỳ hạn dưới 18 tháng, riêng kỳ hạn 24–36 tháng được nâng lên 5,2%/năm. Trường hợp gửi từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng, khách hàng nhận mức 3,7%/năm ở kỳ hạn 1–5 tháng, 4,6%/năm cho 6–11 tháng, 5,1%/năm cho 12–18 tháng và 5,3%/năm cho 24–36 tháng. Với khoản tiền từ 50 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất cao nhất tại quầy của VPBank đạt 5,3%/năm cho kỳ hạn dài.

Ở kênh gửi tiết kiệm trực tuyến, VPBank đồng loạt giảm 0,1 điểm phần trăm cho tất cả kỳ hạn từ 2–36 tháng. Lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm; 2–5 tháng là 3,8%/năm; 6–11 tháng là 4,7%/năm; 12–18 tháng là 5,2%/năm và 24–36 tháng là 5,3%/năm cho khách gửi dưới 3 tỷ đồng. Với khách gửi từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng, lãi suất được nâng lên lần lượt là 3,8%/năm cho 1 tháng, 3,9%/năm cho 2–5 tháng, 4,8%/năm cho 6–11 tháng, 5,3%/năm cho 12–18 tháng và 5,5%/năm cho 24–36 tháng. Với khoản từ 50 tỷ đồng trở lên, mức cao nhất đạt 5,5%/năm.

Đáng chú ý, VPBank tiếp tục duy trì ưu đãi cộng thêm lãi suất cho khách hàng thuộc phân khúc Private. Mức cộng thêm 0,1%/năm cho khoản gửi từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng và 0,3%/năm với khoản từ 500 triệu đồng trở lên, áp dụng từ kỳ hạn 1 tháng trở lên.

Theo thống kê từ đầu tháng 5 đến nay, đã có 6 ngân hàng điều chỉnh lãi suất. Trong đó, Techcombank và Bac A Bank tăng lãi suất; Eximbank điều chỉnh trái chiều; MB, VPBank và GPBank hạ lãi suất. Đáng chú ý, một số ngân hàng vẫn duy trì mức lãi suất rất cao đối với những điều kiện gửi đặc biệt.

Dẫn đầu là ABBank với mức 9,65%/năm cho khách hàng mở mới hoặc tái tục khoản tiết kiệm từ 1.500 tỷ đồng kỳ hạn 13 tháng. PVcomBank đưa ra mức 9%/năm với kỳ hạn 12–13 tháng khi khách duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỷ đồng. HDBank áp dụng lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với điều kiện duy trì số dư từ 500 tỷ đồng. Vikki Bank áp dụng mức 7,5%/năm cho khoản tiết kiệm từ 999 tỷ đồng trở lên.

Trong khi đó, các ngân hàng niêm yết mức trên 6%/năm đang tập trung ở nhóm kỳ hạn dài và không yêu cầu số tiền gửi quá lớn. Cụ thể, Cake by VPBank áp dụng mức 6%/năm cho kỳ hạn từ 12 - 36 tháng. HDBank có mức tương tự cho kỳ hạn 18 tháng, còn BVBank trả 6,1%/năm cho kỳ hạn 60 tháng và 6%/năm cho kỳ hạn 48 tháng. VietABank giữ mức 6%/năm ở kỳ hạn 36 tháng, trong khi Bac A Bank áp dụng cho kỳ hạn từ 18–36 tháng. ACB niêm yết lãi suất 6%/năm kỳ hạn 13 tháng đối với khoản tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, LPBank có mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm nếu khách hàng gửi từ 300 tỷ đồng lĩnh lãi cuối kỳ.

Nhìn chung, lãi suất ngân hàng hiện nay đang ở trạng thái phân hóa mạnh. Một số ngân hàng thương mại có động thái tăng để thu hút dòng vốn lớn, trong khi các ngân hàng top đầu tiếp tục điều chỉnh giảm, nhất là trong bối cảnh lãi suất điều hành vẫn ổn định và thanh khoản hệ thống dồi dào.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 7/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 7/2026

(TBTCO) - Thời điểm hiện tại, dù lãi suất huy động được niêm yết cao nhất chỉ quanh 7%/năm, song nhiều ngân hàng "đua ngầm" cộng lãi, cộng thưởng, đưa lãi suất tiết kiệm ưu đãi lên tới 12%/năm. Nhiều ý kiến cho rằng, mặt bằng lãi suất đã gần đỉnh, nhưng khó giảm trong nửa cuối năm 2026.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Bộ Công an chỉ rõ thủ đoạn lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, số tiền chiếm đoạt tới 2.600 tỷ đồng

Bộ Công an chỉ rõ thủ đoạn lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, số tiền chiếm đoạt tới 2.600 tỷ đồng

(TBTCO) - Tại họp báo Chính phủ ngày 4/7, đại diện Bộ Công an cho biết đã tiếp nhận khoảng 2.500 đơn tố giác liên quan đến lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, qua đó khởi tố 40 vụ án, với số tiền bị chiếm đoạt ước khoảng 2.600 tỷ đồng. Cơ quan Cảnh sát điều tra đang tập trung điều tra vụ án này, tiếp tục xác minh làm rõ để thu hồi tài sản.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc Nhà nước đạt 626,7 nghìn tỷ đồng tại các tổ chức tín dụng cuối tháng 3/2026, trở thành "điểm tựa" thanh khoản hệ thống. Tuy nhiên, các chuyên gia của VDSC cho rằng, việc nới tỷ lệ LDR, tính thêm 20% tiền gửi Kho bạc và nới tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn vẫn chưa đủ để hạ nhiệt lãi suất, cần thêm giải pháp hỗ trợ thanh khoản.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

(TBTCO) - Đại diện Ngân hàng Nhà nước khẳng định thanh khoản hệ thống vẫn dồi dào dù tăng trưởng tín dụng cao hơn huy động vốn 3,8% suốt 5 năm, đẩy tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) lên 112 - 114%. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có thể tiếp tục nới các công cụ hỗ trợ thanh khoản.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17902 18176 18751
CAD 18154 18430 19045
CHF 31809 32190 32831
CNY 0 3847 3939
EUR 29392 29613 30689
GBP 34527 34919 35852
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15122 15706
SGD 19842 20124 20693
THB 698 761 814
USD (1,2) 26045 0 0
USD (5,10,20) 26086 0 0
USD (50,100) 26115 26129 26488
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,507 29,531 30,940
JPY 157.42 157.7 167.2
GBP 34,695 34,789 35,987
AUD 18,079 18,144 18,834
CAD 18,336 18,395 19,073
CHF 32,054 32,154 33,104
SGD 19,952 20,014 20,795
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.39 17.09 18.59
THB 745 754.2 807.64
NZD 15,084 15,224 15,673
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,947 4,086
NOK - 2,673 2,768
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 734.93 - 890.24
SAR - 6,884 7,250.55
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26485
AUD 18076 18176 19101
CAD 18338 18438 19450
CHF 32050 32080 33666
CNY 3828 3853 3988.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29573 29603 31329
GBP 34839 34889 36642
HKD 0 3355 0
JPY 158.34 158.84 169.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15227 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19992 20122 20848
THB 0 726 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,523
USD20 26,120 26,170 26,523
USD1 23,997 26,170 26,523
AUD 18,114 18,214 19,330
EUR 29,355 29,455 31,133
CAD 18,273 18,373 19,694
SGD 20,062 20,212 20,786
JPY 158.76 160.26 165.9
GBP 34,713 34,863 35,947
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80