Lượng giao dịch qua ngân hàng đã đạt 30 tỷ USD mỗi ngày

Chí Tín
(TBTCO) - Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hiện nay có 120 triệu tài khoản thanh toán tại các tổ chức tín dụng và 51 triệu hồ sơ khách hàng tại Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) với lượng giao dịch lên tới 30 tỷ đô la Mỹ/ngày qua hệ thống ngân hàng.
aa

Dự kiến ngay trong quý I/2023 này, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sẽ ban hành thông tư sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, theo đó cho phép cho vay qua việc sử dụng các phương tiện điện tử.

Lượng giao dịch qua ngân hàng đã đạt 30 tỷ USD mỗi ngày
Lượng giao dịch qua ngân hàng đã đạt 30 tỷ USD mỗi ngày. Ảnh: T.L
Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn ngắn nhích tăng, tỷ giá ổn định Ngân hàng nào có điểm giao dịch nhiều nhất và có lượng khách hàng nhiều thứ nhì?

Trong năm 2023, NHNN cũng sẽ tiếp tục thực hiện kết nối, khai thác các thông tin, cơ sở dữ liệu xuất nhập cảnh phục vụ công tác phòng chống rửa tiền; mở rộng các giải pháp giúp xác thực khách hàng qua căn cước công dân gắn chíp ứng dụng phần mềm VNeID, kết nối cơ sở dữ liệu để đa dạng hóa các dịch vụ khác; chú trọng hoàn thiện hành lang pháp lý về cho vay và mở tài khoản để có thể xác thực chính danh khách hàng khi thực hiện…

Vừa qua, NHNN cũng đang thúc đấy hợp tác với Bộ Công an để khai thác cơ sở dữ liệu dân cư phục vụ các hoạt động ngân hàng. Trong đó, việc kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cho vay tiêu dùng thành công sẽ tạo cơ sở để tiến tới cho vay các doanh nghiệp khi có cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp được kết nối với các hệ thống khác.

Theo lộ trình đến tháng 6/2023, Bộ Công an sẽ cấp được 40 triệu tài khoản định danh điện tử cho người dân; dự kiến tích hợp 70% hồ sơ sức khỏe điện tử, hiện thị lên ít nhất 30 triệu tài khoản VNeID.

Bộ Công an phối hợp NHNN trong việc ứng dụng thông tin dân cư, xác thực và định danh điện tử phục vụ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, xác thực thông tin chủ tài khoản ngân hàng, xác thực thông tin cho vay tín chấp. Thời gian hoàn thành trong tháng 6/2023./.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Lãi suất khó giảm sâu, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện nhưng còn nhiều áp lực

Lãi suất khó giảm sâu, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện nhưng còn nhiều áp lực

(TBTCO) - Các chuyên gia đánh giá, mặt bằng lãi suất nhiều khả năng sẽ đi ngang hoặc tăng nhẹ trong nửa cuối năm. Dù thanh khoản được kỳ vọng cải thiện nhờ các chính sách hỗ trợ, rủi ro về nguồn vốn và thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn hiện hữu.
Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

(TBTCO) - Trong bối cảnh "độ chênh" khoảng 2 điểm phần trăm giữa tăng trưởng tín dụng và huy động vốn vẫn duy trì, nhiều ngân hàng đẩy mạnh mở rộng các kênh huy động ngoài tiền gửi truyền thống. Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất trên các kênh huy động đồng loạt neo ở mức cao, khiến chi phí vốn gia tăng và dư địa giảm thêm lãi suất không dễ dàng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

(TBTCO) - InsuranceAsia News vừa công bố kết quả Country Awards for Excellence 2026 dành cho thị trường Việt Nam. Với 4 giải thưởng trải rộng trên các lĩnh vực kinh doanh, chuyển đổi số, quản trị bồi thường và điều hành doanh nghiệp, Bảo hiểm PVI tiếp tục cho thấy năng lực phát triển toàn diện và sự hiện diện ngày càng rõ nét trên bản đồ bảo hiểm khu vực.
Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Eximbank dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 24/7 bầu 5 thành viên độc lập Hội đồng Quản trị và 1 thành viên Ban Kiểm soát. Danh sách ứng viên đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, trong đó có ông Quocanh Nguyenle - nguyên Tổng Giám đốc Techcombank; ông Nguyễn Quốc Hùng - nguyên Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, cùng 4 chuyên gia quốc tế.
Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

(TBTCO) - ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 3.016 tỷ đồng, tăng 80,7% cùng kỳ, với động lực từ các nguồn thu ngoài lãi khiến tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm còn 35%. Trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 18,5%, tiến sát kế hoạch cả năm, ngân hàng đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 16.000 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp.
Dành 10.000 ha đất quy hoạch nhà ở xã hội, khơi thông dòng vốn đúng hướng

Dành 10.000 ha đất quy hoạch nhà ở xã hội, khơi thông dòng vốn đúng hướng

(TBTCO) - Hiện cả nước có gần 10.000 ha đất được quy hoạch để phát triển nhà ở xã hội. Để thị trường bất động sản phát triển bền vững, nhiều ý kiến nhấn mạnh, cần phân bổ dòng vốn đúng địa chỉ, ưu tiên nhà ở xã hội, mô hình thuê mua và các phân khúc đáp ứng nhu cầu thực, đồng thời kết hợp tín dụng có chọn lọc, mở rộng các kênh huy động vốn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼100K
Trang sức 99.9 13,090 ▼100K 13,790 ▼100K
Trang sức 99.99 13,100 ▼100K 13,800 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 134 ▼1K 13,902 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 134 ▼1K 13,903 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 133 ▼1K 138 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 133 ▼1K 1,381 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 130 ▼1K 136 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,653 ▼991K 134,653 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,236 ▼75K 10,216 ▼75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,839 ▼680K 92,639 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,318 ▼610K 83,118 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,646 ▼583K 79,446 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,068 ▼417K 56,868 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Cập nhật: 24/07/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17827 18101 18673
CAD 18165 18441 19058
CHF 31567 31947 32589
CNY 0 3844 3936
EUR 29327 29548 30625
GBP 34245 34635 35567
HKD 0 3226 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14900 15485
SGD 19834 20115 20683
THB 694 757 810
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26141 26501
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,449 29,473 30,876
JPY 156.24 156.52 165.94
GBP 34,433 34,526 35,717
AUD 18,015 18,080 18,763
CAD 18,354 18,413 19,090
CHF 31,840 31,939 32,878
SGD 19,946 20,008 20,788
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,288 3,298 3,437
KRW 16.54 17.25 18.76
THB 742.05 751.21 804.18
NZD 14,882 15,020 15,466
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,939 4,078
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,006.63 - 6,780.21
TWD 735.29 - 890.66
SAR - 6,890.01 7,260.85
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26510
AUD 18010 18110 19035
CAD 18353 18453 19468
CHF 31839 31869 33450
CNY 3825 3850 3985.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29517 29547 31272
GBP 34564 34614 36374
HKD 0 3355 0
JPY 157.23 157.73 168.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15016 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19991 20121 20845
THB 0 723 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13400000 13400000 13900000
SBJ 12500000 12500000 13900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,143 26,193 26,510
USD20 26,143 26,193 26,510
USD1 24,019 26,193 26,547
AUD 18,048 18,148 19,253
EUR 29,302 29,402 31,061
CAD 18,298 18,398 19,704
SGD 20,066 20,216 20,770
JPY 157.58 159.08 164.63
GBP 34,449 34,599 35,666
XAU 13,498,000 0 14,002,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/07/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80