Thị trường tiền tệ tuần 30.1 – 3.2:

Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn ngắn nhích tăng, tỷ giá ổn định

Chí Tín
(TBTCO) - Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn ngắn nhích tăng so với thời điểm trước Tết, nhưng giảm ở một số kỳ hạn trung bình. Trong khi đó, tỷ giá vẫn giữ ổn định, bất kể thông tin tăng lãi suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED).
aa

Biến động nhẹ lãi suất liên ngân hàng

Đầu tháng 2, lãi suất bình quân liên ngân hàng với kỳ hạn qua đêm là 6,26% và lãi suất kỳ hạn 1 tuần là 6,64%. Mức lãi suất này có xu hướng tăng so với thời điểm trước Tết với 5,61% đối với kỳ hạn qua đêm và 6,32% đối với kỳ hạn 1 tuần trong tuần cuối cùng trước kỳ nghỉ Tết.

Tuy nhiên, lãi suất các kỳ hạn 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng lại có diễn biến ngược chiều. Trong tuần trước nghỉ Tết, lãi suất các kỳ hạn này lần lượt là 7,81%, 8,27% và 8,68%, nhưng bước sang đầu tháng 2 đã giảm về các mức lần lượt là 6%, 7,81% và 8,11%.

Diễn biến trên của lãi suất thị trường liên ngân hàng cho thấy, các ngân hàng vẫn tiếp tục giữ được sự liên thông tốt và không có những biến động đột biến, thể hiện khả năng thanh khoản vẫn duy trì ổn định.

Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn ngắn nhích tăng, tỷ giá ổn định
Lãi suất liên ngân hàng có sự biến động khác nhau ở các kỳ hạn. Ảnh: T.L

FED tăng lãi suất, nhưng ảnh hưởng không lớn

Một trong những điểm đáng chú ý trong tuần vừa qua là động thái tăng lãi suất của FED với mức tăng 0,25 điểm phần trăm, ghi nhận lần thứ tám tăng lãi suất kể từ đầu năm 2022. Mặt bằng lãi suất tại Mỹ theo đó đã tăng lên mức 4,5 - 4,75% và động thái tăng lãi suất của FED có thể sẽ còn chưa dừng lại.

Tuy nhiên, tác động của việc tăng lãi suất lần này của FED cũng không ảnh hưởng mạnh đến thị trường tiền tệ trong nước như những lần tăng trước đây. Lý do là, động thái tăng lãi suất lần này đã nằm trong dự đoán từ trước của giới đầu tư. Đặc biệt, biên độ tăng lãi suất đã được thu hẹp khá nhiều so với trước, khi trong năm 2022 FED đã có tới 4 lần tăng lãi suất liên tiếp với biên độ tới 0,75 điểm phần trăm.

Tỷ giá vẫn giữ nhịp ổn định

Tỷ giá VND/USD trong tuần qua vẫn không có biến động gì lớn, điều này tiếp tục củng cố tâm lý doanh nghiệp và người dân về sự ổn định giá trị của đồng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới.

Xuất siêu vẫn là tín hiệu hỗ trợ cho tỷ giá

Cán cân thương mại hàng hóa tháng 1/2023 ước tính xuất siêu 3,6 tỷ USD. Trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 1,04 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 4,64 tỷ USD.

Tỷ giá USD trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hôm thứ hai đầu tuần ghi nhận ở mức 23.611 đồng/USD. Trong tuần, tỷ giá trung tâm biến động rất nhẹ, chỉ khoảng 1-2 đồng mỗi phiên và kết thúc tuần với tỷ giá trung tâm là 23.606 đồng/USD, tổng mức giảm là 5 USD trong tuần.

Trong khi đó, tỷ giá USD tại Vietcombank cũng giữ ổn định, chỉ giảm 10 đồng mỗi USD trong phiên đầu tuần, sau đó rất ít biến động trong các phiên tiếp theo. Sáng ngày thứ sáu cuối tuần, tỷ giá USD tại Vietcombank ghi nhận ở mức 23.250/23.280/23.620 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn ngắn nhích tăng, tỷ giá ổn định
Diễn biến xuất nhập khẩu vẫn có tác động tích cực với tỷ giá. Ảnh: T.L

Ngày Thần Tài không tạo “sóng lớn” với giá vàng

Điểm đáng chú ý trong tuần qua với thị trường vàng là có ngày vía Thần Tài, đó là ngày 10 tháng Giêng âm lịch, tức rơi vào ngày thứ ba (31/1) theo dương lịch năm 2023. Theo dân gian, ngày vía Thần Tài là ngày cúng tạ ơn ông Thần Tài đã mang nhiều may mắn, tài lộc trong một năm vừa qua và cầu mong tài lộc cho năm mới.

Tuy nhiên khác với sự sôi động trong ngày vía Thần Tài trong nhiều năm trước đây và thường khiến cho giá vàng tăng mạnh, giá vàng trong ngày vía Thần Tài năm nay không cho thấy có sự bùng nổ quá lớn. Sáng ngày 31/1, giá vàng SJC vẫn giữ nguyên ở chiều mua và chỉ tăng khoảng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với kết thúc phiên giao dịch hôm qua.

Vào phiên cuối tuần, giá vàng SJC tại Hà Nội ghi nhận ở mức 66,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 67,62 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Đây là mặt giá xấp xỉ so với giá vàng cách đó 1 tuần.

Trên góc nhìn từ thị trường tài chính quốc tế, động thái giảm dần biên độ tăng lãi suất của FED và đi đến dừng hẳn việc tăng lãi suất sẽ cho thấy cơ hội cho giá vàng có thể sẽ quay trở lại khi lãi suất dần hạ nhiệt.

Lạm phát cơ bản tăng cao hơn CPI

Tuần qua, Tổng cục Thống kê cũng đã công bố các thông tin về tình hình kinh tế - xã hội tháng 1/2023. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 1/2023 tăng 0,52% so với tháng trước và tăng 4,89% so với cùng kỳ năm 2022. Lạm phát cơ bản tháng 1/2023 tăng 5,21% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức CPI bình quân chung (tăng 4,89%) chủ yếu do giá gas và giá dịch vụ giáo dục giảm là yếu tố kiềm chế tốc độ tăng CPI trong tháng một. Trong khi đó, các mặt hàng này năm nay thuộc nhóm hàng được loại trừ trong danh mục tính lạm phát cơ bản.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 5/9, tỷ giá trung tâm kết tuần ở 25.605 đồng, giảm 5 đồng, đảo chiều sau 16 tuần tăng ròng rã tổng cộng 495 đồng; USD ngân hàng và tự do cùng hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,16 điểm, bật tăng sau báo cáo việc làm Mỹ tích cực, với 162.000 việc làm được tạo thêm trong tháng 8, vượt dự báo củng cố dư địa để Fed cân nhắc tăng lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 10.787 tỷ đồng qua kênh OMO khi lãi suất qua đêm bật từ quanh 1% lên 6%/năm, quy mô “vay nóng” liên ngân hàng hai kỳ hạn ngắn vượt 2 triệu tỷ đồng. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm đảo chiều sau 16 tuần tăng liên tiếp, USD đồng loạt hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (4/9): USD diễn biến phân hóa, DXY giảm mạnh khi Fed để ngỏ giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (4/9): USD diễn biến phân hóa, DXY giảm mạnh khi Fed để ngỏ giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 4/9, tỷ giá trung tâm giảm 10 đồng xuống 25.605 đồng, USD tự do cũng giảm 50 - 60 đồng, trong khi nhiều ngân hàng điều chỉnh tăng. Trên thị trường quốc tế, DXY mất 0,72%, xuống 98,9 điểm. Đồng USD chịu áp lực khi Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Christopher Waller nghiêng về giữ nguyên lãi suất tháng 9 nếu dữ liệu lạm phát tiếp tục hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Tỷ giá trung tâm tăng sau kỳ nghỉ lễ, USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Tỷ giá trung tâm tăng sau kỳ nghỉ lễ, USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 3/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.615 đồng sau kỳ nghỉ lễ dài ngày, trong khi chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,5 điểm. Đồng USD vẫn ổn định nhờ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất tháng 9 và rủi ro địa chính trị. Thị trường cũng đánh giá xác suất 95% khả năng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng tăng lãi suất tháng này.
Tỷ giá USD hôm nay (2/9): DXY tiến sát 100 điểm, kỳ vọng nâng lãi suất lan rộng tại nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (2/9): DXY tiến sát 100 điểm, kỳ vọng nâng lãi suất lan rộng tại nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 2/9, tỷ giá trung tâm neo ở 25.610 đồng. Chỉ số DXY nhích lên 99,74 điểm, đồng USD mạnh lên khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên 4,8%, cao nhất kể từ đầu năm 2025, trong khi giá dầu tăng mạnh. Cùng lúc, kỳ vọng thắt chặt tiền tệ tại Anh, New Zealand và Nhật Bản, với khả năng các ngân hàng trung ương nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

(TBTCO) - Phiên đầu tháng 1/9, trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, tỷ giá trung tâm giữ ở mức 25.610 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi về 99,41 điểm, thị trường định giá 64% khả năng Fed tăng lãi suất ngày 16/9. Tại châu Âu, giới đầu tư chờ Chỉ số giá tiêu dùng hài hòa (HICP) tháng 8, khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) được dự báo tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18151 18426 19005
CAD 18258 18534 19155
CHF 31354 31733 32377
CNY 0 3819 3915
EUR 29492 29713 30794
GBP 34251 34642 35590
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14807 15397
SGD 19940 20222 20794
THB 702 765 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25705 25705 26095
AUD 18332 18432 19357
CAD 18440 18540 19551
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29661 29691 31417
GBP 34553 34603 36363
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20088 20218 20949
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 10/09/2026 04:00
Ngân hàng