Lương hưu luôn được điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo cuộc sống

Hà My
(TBTCO) - Trước một số ý kiến lo ngại đồng tiền mất giá sẽ tác động đến lương hưu, làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của người tham gia bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam cho biết, lương hưu luôn được điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo cuộc sống của người lao động.
aa

Không bị rủi ro khi đồng tiền mất giá

Theo Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, về nguyên tắc mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng và có sự chia sẻ giữa những người tham gia BHXH. Mức hưởng lương hưu tỷ lệ thuận với mức đóng, thời gian đóng. Có nghĩa là mức đóng BHXH càng cao, thời gian đóng BHXH càng dài, thì mức hưởng lương hưu sẽ càng cao.

Tham gia BHXH, khi đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian tham gia, người lao động được hưởng lương hưu hàng tháng. Đây là nguồn thu nhập ổn định để đảm bảo cuộc sống khi về già và trong suốt thời gian nghỉ hưu được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí (với mức hưởng 95% chi phí khám, chữa bệnh) để chăm sóc sức khỏe. Điều này sẽ giúp người lao động khi về già tự chủ được tài chính, không trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Đáng lưu ý, mức hưởng lương hưu không phải mức cố định tại thời điểm nghỉ hưu, mà định kỳ được điều chỉnh tăng theo chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế để đảm bảo cuộc sống của người nghỉ hưu. Vì vậy, người hưởng lương hưu luôn được bảo toàn giá trị lương hưu, không bị rủi ro khi đồng tiền mất giá.

Lương hưu sẽ giúp người lao động khi về già tự chủ được tài chính.
Lương hưu sẽ giúp người lao động khi về già tự chủ được tài chính.

Trước một số ý kiến băn khoăn việc đồng tiền mất giá sẽ tác động đến lương hưu, làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của người tham gia BHXH, BHXH Việt Nam khẳng định, cách hiểu này chưa chính xác. Vì trên thực tế, quy định của chính sách BHXH đã tính đến yếu tố lạm phát, hay trượt giá đối với tiền lương đóng BHXH của người lao động không chỉ khi tính mức hưởng lương hưu, mà còn đảm bảo yếu tố này trong suốt quá trình hưởng lương hưu của người lao động nhằm mục đích đảm bảo thu nhập của người hưởng lương hưu cơ bản đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

Cụ thể, khi tính mức hưởng lương hưu, tiền lương đã đóng BHXH làm căn cứ tính lương hưu của người lao động đều được điều chỉnh như sau: Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, tiền lương đã đóng BHXH được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động tham gia BHXH trước ngày 1/1/2016.

Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 1/1/2016 trở đi và người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, thì tiền lương đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ, theo quy định của Chính phủ.

Nhà nước đã 22 lần điều chỉnh lương hưu

Thời gian qua, mức lương hưu của người nghỉ hưu liên tục được nâng lên, trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và Quỹ BHXH. Theo thống kê của BHXH Việt Nam, từ năm 1995 đến nay, Nhà nước đã thực hiện 22 lần điều chỉnh lương hưu nhằm đảm bảo cuộc sống cho người về hưu.

Năm 2022, dù tình hình kinh tế của nước ta có khó khăn, nhưng lương hưu đã được điều chỉnh, với mức chung là 7,4% từ ngày 1/1/2022. Những người nghỉ hưu trước ngày 1/1/1995 mà sau khi điều chỉnh theo mức chung, nếu mức lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng dưới 2.500.000 đồng/tháng còn tiếp tục được điều chỉnh thêm. Điều này cho thấy, chính sách BHXH của Nhà nước rất quan tâm đến thu nhập của người hưởng lương hưu, nhất là với người hưởng lương hưu có mức lương hưu thấp.

Theo Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, trong thực tế, có một số trường hợp hưởng lương hưu với mức hưởng thấp, nguyên nhân chủ yếu là người lao động đóng BHXH với mức đóng thấp, thời gian đóng BHXH chỉ đạt thời gian tối thiểu; cũng có nhiều trường hợp là do người lao động nghỉ hưu sớm trước tuổi quy định, dẫn đến bị giảm trừ tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi (theo quy định hiện nay, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ giảm 2% đối với cả nam và nữ).

BHXH Việt Nam cho biết, trong thực tế, cơ quan BHXH - đơn vị tổ chức thực hiện chính sách, đã nhận được chia sẻ của nhiều người cao tuổi về sự hài lòng với mức lương hưu đang hưởng và động viên con, cháu mình tham gia BHXH đầy đủ, đúng quy định.

Bên cạnh đó, BHXH Việt Nam cũng nhận được khá nhiều ý kiến chia sẻ về sự tiếc nuối của những người lao động đã nhận BHXH một lần, giờ mong muốn được nộp lại số tiền BHXH một lần đã nhận, đóng tiếp BHXH tự nguyện để được hưởng lương hưu và có thẻ BHYT miễn phí (trong suốt thời gian hưởng lương hưu) để chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, quy định hiện tại của pháp luật không cho phép làm điều đó. Đó là một điều rất đáng tiếc. Vì vậy, BHXH khuyến cáo người lao động cần cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định nhận BHXH một lần, tránh “lọt” khỏi “lưới an sinh”.

Theo BHXH Việt Nam, có thể thấy, việc tăng lương hưu với quan điểm để cải thiện đời sống của người về hưu, giảm bớt khó khăn, đặc biệt là những người có mức lương hưu, trợ cấp BHXH thấp... luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm. Chính phủ đã nhiều lần điều chỉnh tăng lương hưu qua các giai đoạn. Điều đó cho thấy, đời sống của người nghỉ hưu từng bước được cải thiện. Vì vậy, người lao động hoàn toàn có thể yên tâm, tin tưởng tham gia chính sách BHXH của Đảng và Nhà nước. Việc tham gia BHXH chính là lựa chọn tối ưu nhất để có lương hưu và thẻ BHYT làm chỗ dựa vững chắc nhất cho người lao động khi về già.

Hà My

Đọc thêm

BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

(TBTCO) - BIDV dự kiến chi hơn 3.276 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt năm 2025 với tỷ lệ 4,5%, tương ứng 450 đồng/cổ phiếu. Tính đến cuối quý I/2026, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế của ngân hàng đạt 51.588 tỷ đồng. Song song với đó, BIDV triển khai các kế hoạch tăng vốn, hướng tới quy mô vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

(TBTCO) - Chứng khoán BIDV (BSC) cho rằng, bài toán huy động vốn trở nên cấp thiết hơn mục tiêu tăng trưởng tín dụng, khi tỷ lệ LDR của hệ thống duy trì trên 110%. Mức tăng của lãi suất huy động có thể chậm lại 6 tháng cuối năm, thanh khoản dần cải thiện, giúp NIM có thể tăng nhẹ ở một nhóm ngân hàng tư nhân và quốc doanh.
Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

(TBTCO) - Việc nâng trần tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SMLR) từ 30% lên 40% và miễn trừ một số khoản cho vay dự án hạ tầng trọng điểm khỏi room được kỳ vọng thúc đẩy tín dụng, nhất là dự án hạ tầng và bất động sản. Tuy nhiên, VIS Rating lưu ý, động thái này làm gia tăng chênh lệch kỳ hạn, rủi ro thanh khoản hệ thống và tạo áp lực huy động nhiều ngân hàng.
"Đại dương xanh" rộng lớn, Bảo hiểm NNX mở lối bằng bảo hiểm vi mô hướng tới 10 triệu khách hàng

"Đại dương xanh" rộng lớn, Bảo hiểm NNX mở lối bằng bảo hiểm vi mô hướng tới 10 triệu khách hàng

(TBTCO) - Trong bối cảnh tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm vẫn dưới 3%, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm/GDP thấp cho thấy "đại dương xanh" của thị trường bảo hiểm còn rất lớn. Chọn khai phá bằng bảo hiểm vi mô, Bảo hiểm Công nghệ Ngôi Nhà Xanh (NNX Insurance) đặt mục tiêu phục vụ 10 triệu khách hàng, đưa bảo hiểm đến gần hơn với người dân và hướng đến doanh thu phí lên tới 6.000 tỷ đồng vào năm 2030.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
F88 mở bán hơn 22 triệu cổ phiếu dự kiến thu hơn 1.500 tỷ đồng, giảm phụ thuộc vốn vay

F88 mở bán hơn 22 triệu cổ phiếu dự kiến thu hơn 1.500 tỷ đồng, giảm phụ thuộc vốn vay

(TBTCO) - F88 chính thức mở nhận đăng ký mua cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúng từ ngày 6/7, với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, dự kiến huy động gần 1.564 tỷ đồng. Theo đánh giá, đợt phát hành không chỉ giúp doanh nghiệp giảm áp lực nợ vay, mà còn tạo điều kiện để F88 niêm yết trên HOSE ngay trong năm 2026.
BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

(TBTCO) - BVBank chuẩn bị triển khai phương án tăng vốn điều lệ năm 2026. Theo phương án trước đó, nếu hoàn tất hai đợt phát hành cho cổ đông hiện hữu và ESOP, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ tăng 55% lên 9.912 tỷ đồng. BVBank cũng đang hoàn tất các thủ tục để chuyển niêm yết cổ phiếu từ UPCoM sang HOSE.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,700 15,000
Kim TT/AVPL 14,700 15,000
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,700 15,000
Nguyên Liệu 99.99 13,450 13,650
Nguyên Liệu 99.9 13,400 13,600
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,730 14,280
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,500 149,500
Hà Nội - PNJ 146,500 149,500
Đà Nẵng - PNJ 146,500 149,500
Miền Tây - PNJ 146,500 149,500
Tây Nguyên - PNJ 146,500 149,500
Đông Nam Bộ - PNJ 146,500 149,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 15,000
Miếng SJC Nghệ An 14,700 15,000
Miếng SJC Thái Bình 14,700 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,600 14,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,600 14,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,600 14,950
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,140 14,840
Trang sức 99.99 14,150 14,850
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 15,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 15,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 1,477
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,238 146,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,436 110,936
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,096 100,596
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,756 90,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,768 86,268
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,247 61,747
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cập nhật: 08/07/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17727 18000 18579
CAD 17968 18243 18865
CHF 31946 32327 32972
CNY 0 3829 3922
EUR 29428 29649 30732
GBP 34384 34776 35714
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14643 15233
SGD 19811 20093 20674
THB 705 768 821
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26462
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,082 26,082 26,462
USD(1-2-5) 25,039 - -
USD(10-20) 25,039 - -
EUR 29,543 29,567 30,975
JPY 157.88 158.16 167.69
GBP 34,556 34,650 35,842
AUD 17,922 17,987 18,664
CAD 18,154 18,212 18,882
CHF 32,223 32,323 33,266
SGD 19,921 19,983 20,769
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 15.88 16.56 18.01
THB 752.09 761.38 814.85
NZD 14,643 14,779 15,212
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,640 2,733
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,031.01 - 6,807.86
TWD 738.6 - 894.68
SAR - 6,883.11 7,250
KWD - 83,185 88,501
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,517 29,636 30,829
GBP 34,581 34,720 35,750
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,078 32,207 33,142
JPY 158.10 158.73 166.65
AUD 17,924 17,996 18,591
SGD 19,998 20,078 20,667
THB 769 772 809
CAD 18,167 18,240 18,810
NZD 14,740 15,279
KRW 16.48 18.20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26082 26082 26462
AUD 17901 18001 18926
CAD 18145 18245 19256
CHF 32173 32203 33777
CNY 3809.4 3834.4 3969.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29586 29616 31339
GBP 34676 34726 36484
HKD 0 3355 0
JPY 158.8 159.3 169.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14754 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19968 20098 20820
THB 0 734 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,123 26,173 26,462
USD20 26,123 26,173 26,462
USD1 26,123 26,173 26,462
AUD 17,955 18,055 19,163
EUR 29,406 29,506 31,169
CAD 18,099 18,199 19,505
SGD 20,054 20,204 20,758
JPY 159.42 160.92 166.46
GBP 34,609 34,759 35,826
XAU 14,748,000 0 15,052,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80