Mách bạn bí kíp gửi tiết kiệm "lợi cả đôi đường"

(TBTCO) - Trong bối cảnh kinh tế thị trường biến động, tiết kiệm luôn được xem là kênh trú ẩn an toàn cho đồng tiền so với các kênh đầu tư như bất động sản hay chứng khoán. Ở góc độ người tiêu dùng, giải pháp tốt nhất là tối ưu lợi nhuận trên tiền gửi thông qua các ngân hàng có lãi suất ưu đãi, chính sách linh hoạt. Đặc biệt, tận dụng các chương trình khuyến mãi sẽ giúp họ được hưởng trọn vẹn lợi ích.
aa
Mách bạn bí kíp gửi tiết kiệm
Kênh tiết kiệm ngân hàng vẫn luôn là ưu tiên của người dân

Lượng tiền gửi ngân hàng lập kỷ lục

Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tính đến tháng 7/2024, lượng tiền gửi của dân cư vào ngân hàng Việt Nam đang ở mức kỷ lục, đạt gần 6,84 triệu tỷ đồng, tăng hơn 305.000 tỷ đồng so với cuối năm 2023, tương ứng với mức tăng trưởng 4,68%. So với cùng kỳ năm trước, lượng tiền gửi tăng thêm gần 450.000 tỷ đồng, đánh dấu mức kỷ lục về tiền gửi của dân cư.

Các chuyên gia tài chính – ngân hàng nhận định, trong giai đoạn có nhiều yếu tố bất định như hiện nay, dòng tiền thông minh từ các kênh đầu tư có tính rủi ro như chứng khoán, bất động sản, trái phiếu… đã lựa chọn ngân hàng để “trú ẩn”, đây là lý do khiến tiền gửi tiết kiệm lập đỉnh. Ngoài ra, lãi suất huy động có dấu hiệu tăng trở lại kể từ tháng 4/2024 cũng được xem là nguyên nhân khiến kênh tiền gửi ngân hàng hấp dẫn trở lại.

Tính từ đầu tháng 10/2024 đến nay, 9 ngân hàng tăng lãi suất huy động. Trước đó, trong tháng 8 và tháng 9/2024, mỗi tháng đều có ngân hàng tăng lãi suất theo các mức khác nhau. So với cuối quý I/2024, lãi suất huy động các kỳ hạn tại nhiều ngân hàng đã tăng 0,5-1 điểm phần trăm, đặc biệt cao nhất lên tới 7 - 9,5%/năm.

Anh Phạm Hồng Quân (ngụ tại quận 3, TP. HCM) chia sẻ, nếu như trước đây, danh mục đầu tư của anh chủ yếu dành cho chứng khoán hoặc trái phiếu, thì nay anh đã sang các kênh khác an toàn hơn, trong đó tiền gửi ngân hàng chiếm đa số.

"Có rất nhiều kênh đầu tư mang lại lợi nhuận nhanh chóng nhưng trong thời điểm nền kinh tế vĩ mô còn bấp bênh như hiện nay, cần kiểm soát rủi ro. Hệ thống ngân hàng ngày càng ổn định, lãi suất tăng cao hơn so với trước, nhất là nhiều ưu đãi. Nếu biết lựa chọn đúng thời điểm thì tỷ lệ sinh lời của tiết kiệm cũng không hề thua kém vàng hay chứng khoán”, anh Quân nhấn mạnh.

“Chọn mặt gửi vàng”

Theo anh Hồng Quân, khi gửi tiết kiệm, tiêu chí hàng đầu của gia đình anh và nhiều người tiêu dùng là lựa chọn ngân hàng có hoạt động tài chính ổn định, thương hiệu uy tín và có nhiều chính sách ưu đãi dành cho khách hàng.

Chính vì thế, từ nhiều năm nay, anh lựa chọn gửi tiền vào SHB - một ngân hàng đã có hơn 31 năm hoạt động, nằm trong Top 5 Ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam. SHB luôn có nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng và lãi suất tiền gửi hấp dẫn.

Lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng của SHB hiện ở mức 5,3%/năm, 18 tháng là 5,4%/năm hay trên 36 tháng là 5,9%/năm đều ở mức hấp dẫn trên thị trường. Bên cạnh đó, so với khi gửi tại quầy, mức lãi suất khi gửi tiết kiệm online tại SHB nhỉnh hơn 0,1 điểm - 0,8% (tùy thuộc vào từng kỳ hạn), cao nhất lên tới 6,9%/năm. Đây cũng là phương thức được nhiều khách hàng sử dụng bởi sự thuận tiện khi có thể gửi tiền bất cứ lúc nào mà còn được hưởng lãi suất ưu đãi hơn so với phương thức truyền thống.

Vừa qua, SHB công bố triển khai chương trình ưu đãi lớn nhân dịp kỷ niệm 31 năm thành lập. Từ nay đến hết 31/12/2024, khách hàng khi mở mới sổ tiết kiệm giấy tại các quầy giao dịch của SHB tối thiểu từ 31 triệu đồng, sẽ nhận được ngay một phần quà tương ứng bằng tiền mặt hoặc hiện vật như ô cầm tay, bộ cốc, áo mưa, bình nước...Tổng giá trị quà tặng lên tới 5 tỷ đồng.

Mách bạn bí kíp gửi tiết kiệm
Vô vàn quà tặng hấp dẫn đang chờ đợi khách hàng gửi tiết kiệm tại SHB

Bên cạnh đó, ngay sau khi hoàn tất thủ tục mở sổ tiết kiệm truyền thống/trực tuyến, khách hàng sẽ được cấp một hoặc nhiều mã số dự thưởng để tham gia quay số cuối kỳ. Chủ nhân của những giải thưởng hấp dẫn sẽ được lựa chọn qua hình thức quay số trực tiếp tại Hội sở chính và livestream trên fanpage Ngân hàng, trong đó: 01 giải Nhất là 01 sổ tiết kiệm trị giá 310 triệu đồng; 30 giải Nhì là 30 cuốn sổ tiết kiệm trị giá 31 triệu đồng và 100 giải Ba, mỗi giải một cuốn sổ tiết kiệm trị giá 3,1 triệu VNĐ.

Mã dự thưởng sẽ được giao dịch viên thông báo trực tiếp và in trên Phiếu dự thưởng chương trình khuyến mãi cho khách hàng ngay tại quầy. Với tài khoản tiết kiệm online mở trên kênh ngân hàng số, mã dự thưởng sẽ được thống kê, công bố trên website SHB (www.shb.com.vn), thông báo cho khách hàng bằng email hoặc thông báo trên ứng dụng Ngân hàng điện tử (SHB Mobile/SHB SAHA).

Một khách hàng có thể đồng thời nhận nhiều mã dự thưởng theo quy định để gia tăng cơ hội trúng thưởng. Trong vòng 07 ngày kể từ khi hệ thống xác định khách hàng trúng thưởng, SHB sẽ liên hệ với khách hàng qua số điện thoại/email đã đăng ký để thông báo trúng thưởng, địa điểm, thời gian, thủ tục nhận giải thưởng, đồng thời công bố danh sách khách hàng trúng thưởng trên website và các điểm giao dịch trên cả nước.

Qua 31 năm thành lập và phát triển, SHB đã vươn mình trở thành tổ chức định chế tài chính hàng đầu với vốn điều hơn 36.600 tỷ đồng. Tính đến 30/9/2024, tổng tài sản ở mức 688.387 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cuối năm 2023. Các chỉ số hiệu quả kinh doanh duy trì trong nhóm đầu ngành. 9 tháng đầu năm 2024, lợi nhuận trước thuế của SHB đạt 9.048 tỷ đồng, thực hiện 80% kế hoạch năm.

Trong chiến lược chuyển đổi mạnh mẽ và toàn diện 2024-2028, SHB tiếp tục đẩy mạnh quá trình đổi mới – sáng tạo, ứng dụng công nghệ, áp dụng các sáng kiến mới trong nội bộ để mang tới nhiều hơn nữa các sản phẩm dịch vụ, giải pháp tiện lợi, hiện đại nhất, đáp ứng đông đảo mọi nhu cầu tài chính của các phân khúc khách hàng./.

Nhung Nguyễn

Đọc thêm

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 05/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80