MAP Life chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng tại Quảng Ngãi

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Mirae Asset Prévoir (MAP Life) và Ngân hàng TMCP Việt Á vừa phối hợp tổ chức lễ chi trả quyền lợi bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo nâng cao cho khách hàng P.T.T không may mắc bệnh ung thư tuyến giáp tại Quảng Ngãi.
aa
MAP Life chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng tại Quảng Ngãi
Chi trả quyền lợi cho khách hàng T. là một phần trong cam kết không ngừng của Mirae Asset Prévoir trong việc đồng hành và bảo vệ khách hàng trước những rủi ro không thể lường trước. Ảnh: T.L

Được biết, năm 2022, chị T. đã tham gia sản phẩm bảo hiểm liên kết chung UL68 – Tâm An Bảo Phát của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Mirae Asset Prévoir phát hành thông qua văn phòng giao dịch VietABank tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời chị T. cũng tham gia thêm các sản phẩm hỗ trợ đi kèm để được bảo vệ toàn diện: Bảo hiểm hỗ trợ thương tật vĩnh viễn do tai nạn; bảo hiểm hỗ trợ bệnh hiểm nghèo nâng cao; bảo hiểm hỗ trợ đóng phí bệnh hiểm nghèo.

Tháng 6/2024, trong một lần đi khám sức khỏe, chị T. không may phát hiện mắc bệnh ung thư tuyến giáp. Tháng 9/2024, chị T. đã thông báo đến VietABank - Chi nhánh Quảng Ngãi và được Mirae Asset Prévoir nhanh chóng hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm. Ngay khi nhận được yêu cầu của chị T., Mirae Asset Prévoir đã thực hiện công tác chi trả quyền lợi bảo hiểm 100 triệu đồng cho chị T., đồng thời, hỗ trợ đóng phí, duy trì sản phẩm bảo hiểm liên kết chung UL68 – Tâm An Bảo Phát và sản phẩm bảo hiểm hỗ trợ thương tật vĩnh viễn do tai nạn đến khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm.

Việc chi trả quyền lợi cho khách hàng T. là một phần trong cam kết không ngừng của Mirae Asset Prévoir trong việc đồng hành và bảo vệ khách hàng trước những rủi ro không thể lường trước. Mirae Asset Prévoir hy vọng rằng, với những nỗ lực chi trả quyền lợi bảo hiểm kịp thời, thủ tục nhanh chóng, đơn giản, công ty sẽ sát cánh, đồng hành cùng khách hàng, mang lại sự an tâm trong thời điểm khó khăn, bệnh tật và vuợt qua mọi giai đoạn khó khăn của cuộc sống.

Tính từ đầu năm 2024, Mirae Asset Prévoir đã chi trả bảo hiểm hơn 6.280 trường hợp, với tổng số tiền chi trả bảo hiểm lên đến gần 142 tỷ đồng.

Là thành viên của Công ty bảo hiểm nhân thọ Mirae Asset (Hàn Quốc) và Tập đoàn Prévoir (Pháp), Mirae Asset Prévoir là công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu, cung cấp tập hợp các giải pháp tài chính toàn diện và bền vững cho khách hàng và đối tác.

Mirae Asset Prévoir tập trung nâng cao sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu của khách hàng, xây dựng nền tảng vững mạnh về tài chính và tăng cường xây dựng các kênh phân phối đa dạng giúp khách hàng đưa ra quyết định dễ dàng hơn cho cuộc sống tốt đẹp hơn với phương châm “Cho ngày mai tốt hơn, từ hôm nay”.

Hồng Chi

Đọc thêm

“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

(TBTCO) - Việc nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được xem là “bước lùi chiến thuật”, giúp ngân hàng mở rộng dư địa cấp vốn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Đổi lại, rủi ro lệch pha kỳ hạn gia tăng, trong khi không gian phát triển các kênh vốn khác thu hẹp và tiềm ẩn nguy cơ che giấu nợ xấu nếu không được giám sát chặt.
Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

(TBTCO) - Trải qua 32 năm phát triển, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) từng bước mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó khẳng định vị thế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020 - 2025, tổng nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng đạt gần 5.300 tỷ đồng và quy mô tài sản tăng gấp hơn 4,6 lần, phản ánh rõ nét chiến lược phát triển bền vững gắn với hiệu quả, tuân thủ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

(TBTCO) - Thông tư 25/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước được kỳ vọng giúp giảm áp lực huy động vốn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn, qua đó tăng khả năng cung ứng tín dụng cho các dự án hạ tầng, đầu tư quy mô lớn và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) chính thức triển khai chiến dịch Be The One - Start As One | Khởi đầu từ vị thế Tiên phong, chương trình tuyển dụng và phát triển thế hệ tư vấn viên mới, nhằm góp phần nâng cao chuẩn mực nghề tư vấn viên tài chính và hướng đến trải nghiệm khách hàng toàn diện hơn.
BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 25/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18459
CAD 17978 18253 18872
CHF 31759 32140 32780
CNY 0 3825 3918
EUR 29232 29452 30533
GBP 33837 34226 35174
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14526 15114
SGD 19731 20013 20589
THB 703 766 820
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,131 26,131 26,451
USD(1-2-5) 25,086 - -
USD(10-20) 25,086 - -
EUR 29,452 29,476 30,808
JPY 158.58 158.87 168.06
GBP 34,153 34,245 35,343
AUD 17,873 17,938 18,573
CAD 18,188 18,246 18,871
CHF 32,095 32,195 33,058
SGD 19,898 19,960 20,698
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.73 16.4 17.8
THB 752.94 762.24 813.9
NZD 14,582 14,717 15,114
SEK - 2,658 2,745
DKK - 3,940 4,069
NOK - 2,639 2,726
LAK - 0.91 1.27
MYR 5,948.8 - 6,699.53
TWD 749.79 - 906.17
SAR - 6,902.31 7,252.78
KWD - 83,298 88,418
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,131 26,451
EUR 29,387 29,505 30,684
GBP 34,121 34,258 35,268
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,944 32,072 32,985
JPY 158.76 159.40 167.20
AUD 17,866 17,938 18,524
SGD 19,946 20,026 20,602
THB 771 774 809
CAD 18,191 18,264 18,824
NZD 14,667 15,197
KRW 16.42 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26451
AUD 17793 17893 18815
CAD 18151 18251 19262
CHF 32025 32055 33633
CNY 3806.4 3831.4 3966.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29432 29462 31184
GBP 34198 34248 36016
HKD 0 3355 0
JPY 159.28 159.78 170.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14649 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19897 20027 20755
THB 0 732.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,161 26,101 26,451
USD20 26,161 26,101 26,451
USD1 26,161 26,101 26,451
AUD 17,855 17,955 19,068
EUR 29,588 29,588 30,997
CAD 18,103 18,203 19,509
SGD 19,986 20,136 20,699
JPY 159.78 161.28 165.85
GBP 34,123 34,473 35,345
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/06/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80