Moody's dự báo lộ trình giảm lãi suất và triển vọng ngân hàng toàn cầu năm 2025

Ánh Tuyết
Moody's Ratings điều chỉnh triển vọng của các ngân hàng trên toàn cầu năm 2025 từ tiêu cực thành ổn định, nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và chính sách nới lỏng tiền tệ. Dự báo lãi suất giảm sẽ cải thiện khả năng trả nợ của người đi vay song gây áp lực lên NIM (tỷ suất lợi nhuận ròng).
aa
Kỳ vọng công cuộc chuyển đổi số ngân hàng, lộ trình giảm lãi suất vẫn gian nan Fed dự kiến giảm tốc độ cắt giảm lãi suất sau báo cáo lạm phát tháng 11

Trong báo cáo về triển vọng ngành ngân hàng trên toàn cầu năm 2025 mới công bố, ông David Yin - Phó Trưởng Ban kiêm Giám đốc tín dụng cấp cao của Moody's Ratings cho biết, việc thay đổi triển vọng toàn cầu của các ngân hàng từ tiêu cực sang ổn định phản ánh kỳ vọng của Moody's Ratings về việc ổn định tăng trưởng kinh tế và nới lỏng tiền tệ sẽ hỗ trợ môi trường hoạt động cho các ngân hàng, giảm bớt áp lực lên chất lượng tài sản và giúp tăng trưởng tiền gửi của ngân hàng phục hồi.

Tuy nhiên, tổ chức đánh giá tín dụng uy tín hàng đầu trên thế giới này cũng lưu ý xung đột địa chính trị, căng thẳng thương mại và những thay đổi chính sách sau bầu cử tại Mỹ cũng tạo ra bất ổn và rủi ro đáng kể.

Lộ trình cắt giảm lãi suất

Moody's Ratings kỳ vọng hầu hết các ngân hàng trung ương lớn sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ khi áp lực lạm phát giảm xuống, điều này sẽ hỗ trợ nền kinh tế tăng trưởng và tăng trưởng tín dụng. Đơn vị này cũng giả định, các tác động từ chính sách chính quyền mới của Mỹ sẽ gây ra một lực cản nhỏ đối với hoạt động kinh tế, song trong báo cáo này chưa tính đến những thay đổi về chính sách tài chính, nhập cư hoặc thương mại cho đến khi được thực hiện.

Việc cắt giảm lãi suất của Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tạo cho các ngân hàng trung ương khác nhiều không gian hơn để điều chỉnh lập trường chính sách dựa trên các điều kiện kinh tế trong nước.

Đến nay, Fed cắt giảm lãi suất tổng cộng 75 điểm cơ bản vào tháng 9/2024 và tháng 11/2024 xuống còn 4,5-4,75%.

Mặc dù rủi ro đến từ chính quyền Trump 2.0 đưa ra các biện pháp có khả năng gây lạm phát làm ảnh hưởng triển vọng nới lỏng tiền tệ, song Moody's Ratings kỳ vọng ngân hàng trung ương sẽ cắt giảm lãi suất chính sách xuống còn 3,5-3,75% vào giữa năm 2025 và tạm dừng để đánh giá các điều kiện kinh tế và tài chính.

Moody's dự báo lộ trình giảm lãi suất và triển vọng ngân hàng toàn cầu năm 2025
Moody's Ratings dự báo tốc độ cắt giảm lãi suất các ngân hàng trung ương lớn đến năm 2027.

Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) đã hạ lãi suất 3 lần và mới đây hạ thêm lần thứ 4 xuống còn 3%. Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế suy yếu và lạm phát giảm, ECB có khả năng sẽ cắt giảm lãi suất mạnh tay cho đến giữa năm 2025.

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) hạ lãi suất chính sách để kích thích tăng trưởng kinh tế kể từ năm 2020, dự kiến lãi suất ở Trung Quốc sẽ tiếp tục giảm do tăng trưởng kinh tế chậm lại.

Moody's Ratings cũng kỳ vọng Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) sẽ thận trọng tăng lãi suất chính sách từ mức cực thấp sau khi vào tháng 7/2024, BOJ bất ngờ tăng lãi suất chính sách thêm 20 điểm cơ bản làm rung chuyển thị trường tài chính. Dự báo sẽ có thêm một đợt tăng 25 điểm cơ bản nữa vào tháng 12/2024 hoặc năm 2025 song kỳ vọng bất kỳ đợt tăng lãi suất nào khác của BOJ sẽ diễn ra nhẹ nhàng.

Đong đếm tác động lên nợ xấu và NIM

Cũng theo Moody's Ratings, rủi ro địa chính trị và những thay đổi sau bầu cử trong chính sách của Mỹ là những nhân tố chính gây ra sự khó đoán định thời gian tới. Các cuộc xung đột đang diễn ra ở Châu Âu và Trung Đông, cùng với căng thẳng gia tăng giữa Trung Quốc - Mỹ làm tăng sự bất ổn đáng kể cho triển vọng kinh tế toàn cầu.

Các chính phủ và doanh nghiệp đang nỗ lực xây dựng khả năng phục hồi bằng cách đa dạng hóa chuỗi cung ứng, nhưng khó đoán định các diễn biến địa chính trị có thể gây nên những cú sốc mới.

Theo Moody's Ratings, chất lượng tài sản ở hầu hết các hệ thống ngân hàng ở Bắc Mỹ và Châu Á - Thái Bình Dương sẽ phần lớn ổn định, với mức tăng tỷ lệ nợ xấu khiêm tốn. Với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, lãi suất giảm sẽ giúp cải thiện khả năng trả nợ của người vay. Rủi ro từ các khoản vay bất động sản giảm ở Việt Nam và Hàn Quốc, nhưng vẫn sẽ cao ở Trung Quốc và Hồng Kông.

"Việc cắt giảm lãi suất và tăng trưởng kinh tế sẽ giúp cải thiện khả năng trả nợ của người vay trong các hệ thống ngân hàng lớn, hỗ trợ chất lượng cho vay. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu (NPL) sẽ tăng nhẹ do tác động chậm trễ của lãi suất cao và căng thẳng tại một số công ty bất động sản thương mại nhưng ở mức tương đối thấp" - Moody's Ratings đánh giá.

Tuy nhiên, chất lượng tài sản tại các ngân hàng ở Tây Âu sẽ giảm nhẹ do chất lượng các khoản vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khu vực bất động sản thương mại suy yếu.

Moody's Ratings dự báo triển vọng bức tranh ngân hàng toàn cầu năm 2025

Về xu hướng NIM (biên lãi ròng), theo Moody's Ratings, lãi suất giảm sẽ gây áp lực lên NIM, vì lãi suất cho vay giảm trước khi lãi suất tiền gửi giảm. Áp lực lên NIM sẽ được bù đắp một phần bởi sự phục hồi của tăng trưởng tín dụng do điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi, cũng như việc nới lỏng các tiêu chuẩn bảo lãnh trong bối cảnh điều kiện tín dụng ổn định.

Căng thẳng đối với NIM sẽ nghiêm trọng hơn ở những hệ thống ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao như Indonesia và Philippines.

Các ngân hàng Trung Quốc sẽ phải đối mặt với áp lực kéo dài về lợi nhuận do NIM giảm vì cạnh tranh gay gắt, khiến khó giảm chi phí tiền gửi để bù đắp cho sự sụt giảm của lãi suất cho vay. Còn lợi nhuận của các ngân hàng Nhật Bản sẽ được cải thiện nhờ NIM tăng khi lãi suất trong nước tăng dần./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

(TBTCO) - Bài toán tăng trưởng không chỉ nằm ở việc “bơm thêm vốn”, mà quan trọng hơn là tái cấu trúc dòng vốn, khơi thông nguồn lực và đầu tư đúng vào những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Trong đó, nông nghiệp nếu được tiếp sức đúng cách hoàn toàn có thể trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai đồng bộ giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất. Đồng thời, cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn đảm bảo thanh khoản và khả năng chi trả của tổ chức tín dụng, không gây xáo trộn mặt bằng lãi suất thị trường; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên.
Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

(TBTCO) - TS. Lê Bá Chí Nhân - chuyên gia kinh tế cao cấp cho rằng, thực tế chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng nhanh hơn đáng kể so với doanh thu phí và nếu kéo dài nhiều năm đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải xoay trục cân bằng giữa trách nhiệm chi trả và hiệu quả kinh doanh. Trong đó, cần nâng cao chất lượng định phí, đẩy mạnh tái bảo hiểm, siết quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ dự báo tổn thất hiệu quả hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

(TBTCO) - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 cho thấy KienlongBank duy trì đà tăng trưởng rõ nét, với hiệu quả cải thiện qua từng quý, rủi ro được kiểm soát và nền tảng vận hành tiếp tục được chuẩn hóa.
Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Kim TT/AVPL 17,200 ▲110K 17,500 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 ▼40K 17,200 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 ▼40K 17,150 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 ▼40K 17,130 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,660 ▲90K 17,360 ▲90K
Trang sức 99.99 16,670 ▲90K 17,370 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 ▲11K 17,492 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 ▲11K 17,493 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 ▲11K 1,747 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 ▲11K 1,748 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 ▲11K 1,732 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 ▲1089K 171,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 ▲825K 130,063 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 ▲98209K 117,938 ▲106219K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 ▲672K 105,813 ▲672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 ▲642K 101,136 ▲642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 ▲459K 72,382 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cập nhật: 31/03/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17526 17799 18375
CAD 18361 18637 19256
CHF 32273 32656 33296
CNY 0 3470 3830
EUR 29575 29846 30875
GBP 33984 34374 35306
HKD 0 3229 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14731 15313
SGD 19867 20149 20677
THB 716 779 832
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,677 29,701 30,930
JPY 160.34 160.63 169.3
GBP 34,129 34,221 35,191
AUD 17,699 17,763 18,320
CAD 18,540 18,600 19,165
CHF 32,513 32,614 33,371
SGD 19,979 20,041 20,698
CNY - 3,777 3,894
HKD 3,291 3,301 3,418
KRW 15.87 16.55 17.89
THB 762.53 771.95 821.41
NZD 14,708 14,845 15,193
SEK - 2,704 2,783
DKK - 3,973 4,088
NOK - 2,645 2,722
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,086.98 - 6,832.92
TWD 740.96 - 892.12
SAR - 6,896.44 7,219.72
KWD - 83,467 88,265
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17722 17822 18747
CAD 18566 18666 19682
CHF 32587 32617 34191
CNY 3754.9 3779.9 3915.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29775 29805 31533
GBP 34290 34340 36100
HKD 0 3355 0
JPY 161.44 161.94 172.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20026 20156 20889
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,357
USD20 26,165 26,215 26,357
USD1 23,847 26,215 26,357
AUD 17,797 17,897 19,016
EUR 29,954 29,954 31,386
CAD 18,519 18,619 19,941
SGD 20,112 20,262 21,500
JPY 161.88 163.38 168.01
GBP 34,215 34,565 35,456
XAU 17,198,000 0 17,502,000
CNY 0 3,664 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80