VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
aa
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

Trong những năm gần đây, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam duy trì đà tăng trưởng tích cực, song cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), vẫn đối mặt nhiều thách thức liên quan đến chi phí giao dịch quốc tế, biến động tỷ giá và nhu cầu tối ưu dòng tiền.

Nhằm đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, VietinBank triển khai chương trình SME Global Boost, áp dụng đến ngày 1/3/2027, dành cho các SME lần đầu sử dụng các sản phẩm thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại và mua bán ngoại tệ tại VietinBank.

Theo đó, doanh nghiệp tham gia chương trình được ưu đãi lên đến 100% phí chuyển tiền ngoại tệ đi và đến, đồng thời giảm tới 70% phí dịch vụ tài trợ thương mại đối với các nghiệp vụ như thư tín dụng (L/C), nhờ thu và các dịch vụ liên quan.

Bên cạnh ưu đãi phí, VietinBank còn triển khai 99 gói thuê bao trong chương trình L/C SmartFee, mang đến giải pháp tối ưu chi phí cho các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng thư tín dụng trong thanh toán quốc tế.

Đặc biệt, khi thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ tại VietinBank, khách hàng có thể được hưởng ưu đãi tỷ giá lên tới 120 điểm tại quầy và 200 điểm trên kênh online.

Chương trình còn tích hợp nhiều lợi ích gia tăng như ưu đãi lên tới 70% phí bảo hiểm hàng hóa và ưu đãi phí cho nhiều dịch vụ trên nền tảng ngân hàng số VietinBank eFAST./.

Thanh Thủy

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 30/3, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 đồng/USD, đi ngang so với phiên cuối tuần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,25% lên 100,15 điểm, cho thấy USD tiếp tục mạnh lên. Trong nước, tỷ giá USD tự do bật tăng 110 đồng, vượt mốc 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Kim TT/AVPL 17,000 ▲20K 17,300 ▲20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼50K 16,100 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 ▼50K 17,150 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 ▼50K 17,100 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 ▼50K 17,080 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Hà Nội - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Miền Tây - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
NL 99.90 15,770 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▼50K
Trang sức 99.9 16,480 ▲10K 17,180 ▲10K
Trang sức 99.99 16,490 ▲10K 17,190 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,699 ▲1K 17,292 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,699 ▲1K 17,293 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▲1K 1,727 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▲1K 1,728 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▲1K 1,712 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 ▲99K 169,505 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 ▲75K 128,563 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 ▲96917K 116,578 ▲104927K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 ▲61K 104,592 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 ▼81904K 9,997 ▼89914K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 ▲42K 71,548 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Cập nhật: 30/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17549 17821 18398
CAD 18421 18698 19313
CHF 32319 32702 33340
CNY 0 3470 3830
EUR 29683 29955 30988
GBP 34139 34529 35458
HKD 0 3231 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14790 15382
SGD 19897 20179 20708
THB 717 780 833
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,771 29,795 31,027
JPY 160.12 160.41 169.04
GBP 34,253 34,346 35,316
AUD 17,711 17,775 18,332
CAD 18,596 18,656 19,227
CHF 32,552 32,653 33,418
SGD 20,005 20,067 20,724
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16.05 16.74 18.1
THB 760.85 770.25 819.11
NZD 14,759 14,896 15,242
SEK - 2,730 2,810
DKK - 3,984 4,099
NOK - 2,653 2,731
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,122.85 - 6,873.27
TWD 741.69 - 893
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17684 17784 18710
CAD 18591 18691 19706
CHF 32529 32559 34145
CNY 3743.7 3768.7 3904.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29831 29830 31586
GBP 34371 34421 36174
HKD 0 3355 0
JPY 161.1 161.6 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14868 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20044 20174 20895
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16840000 16840000 17140000
SBJ 15000000 15000000 17140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80