Ngân hàng Nhà nước tổ chức hội nghị triển khai gói hỗ trợ 2% lãi suất

Chí Tín
(TBTCO) - Sáng 27/5/2022 tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tổ chức Hội nghị trực tuyến toàn ngành triển khai chương trình hỗ trợ 2% lãi suất từ nguồn ngân sách nhà nước 40.000 tỷ đồng theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 03/2022/TT-NHNN của NHNN.
aa

Hội nghị triển khai gói hỗ trợ 2% lãi suất nhằm quán triệt các nhiệm vụ, nội dung của Nghị định 31/2022/NĐ-CP, Thông tư 03/2022/TT-NHNN, hướng dẫn toàn hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) và tới từng địa phương nhằm sớm đưa chính sách vào thực tiễn, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp và phục hồi kinh tế.

Trong hơn 2 năm qua, trong bối cảnh dịch Covid-19 tác động tiêu cực tới nhiều ngành, lĩnh vực, ngành Ngân hàng đã chủ động triển khai nhiều giải pháp về tiền tệ, tín dụng, lãi suất, thanh toán, cũng như các chính sách về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ…, bằng chính nguồn lực của mình nhằm tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp, nền kinh tế.

Ngân hàng Nhà nước tổ chức hội nghị triển khai gói hỗ trợ 2% lãi suất
Ngân hàng Nhà nước họp với các ngân hàng triển khai Nghị định hỗ trợ 2% lãi suất. Ảnh: Chí Tín
IMF hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ Ngân hàng Nhà nước sẽ siết điều kiện vay nước ngoài của các doanh nghiệp Chính thức ban hành nghị định về gói hỗ trợ 2% lãi suất

Theo kết quả khai thác tại hệ thống báo cáo tập trung của NHNN, đến cuối tháng 4/2022, lũy kế giá trị nợ đã cơ cấu (từ khi ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNN) là hơn 695 nghìn tỷ đồng cho trên 1,1 triệu khách hàng. Dư nợ cơ cấu giữ nguyên nhóm nợ hiện còn hơn 198 nghìn tỷ đồng của gần 680 nghìn khách hàng; lũy kế giá trị nợ đã được miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ là gần 91 nghìn tỷ đồng cho gần 490 nghìn khách hàng. Dư nợ miễn giảm lãi giữ nguyên nhóm nợ hiện còn gần 18 nghìn tỷ đồng của hơn 166 nghìn khách hàng.

NHNN cho biết từ đầu năm 2022 đã có chỉ đạo, định hướng tín dụng tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Kết quả, đến 20/5/2022, dư nợ tín dụng đạt trên 11 triệu tỷ đồng, tăng 7,66% so với cuối năm 2021.

Cơ cấu tín dụng tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các ngành, lĩnh vực thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro vẫn được kiểm soát chặt chẽ. Nhờ đó, ngành Ngân hàng đã góp phần kích hoạt mạnh mẽ các hoạt động kinh tế, tạo đà phục hồi các chỉ số vĩ mô, từ đó giúp nền kinh tế dần khôi phục và tăng trưởng.

Thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, NHNN đã chủ động, tích cực phối hợp với các bộ, ngành, NHTM trình Chính phủ ban hành Nghị định 31/2022/NĐ-CP và theo thẩm quyền ban hành Thông tư 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn các NHTM thực hiện hỗ trợ lãi suất theo nghị định.

Đây là chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tiên sử dụng ngân sách nhà nước có quy mô lớn được triển khai qua hệ thống NHTM. Do đó, ngay từ trong quá trình dự thảo, NHNN đã tích cực, chủ động phối hợp, bàn bạc rất kỹ lưỡng với các bộ, ngành.

Các NHTM thông qua rất nhiều cuộc họp cũng như lấy ý kiến bằng văn bản để xây dựng, hoàn thiện nghị định và thông tư hướng dẫn nhằm sớm đưa chính sách hỗ trợ vào thực tiễn, với mục tiêu giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng với lãi suất thấp hơn để vượt qua khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nền tảng và động lực phát triển nền kinh tế; đồng thời đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, xác định đúng đối tượng cần hỗ trợ, hạn chế tối đa các sai phạm trong quá trình triển khai, quyết toán hỗ trợ lãi suất.

Có thể thấy chính sách hỗ trợ lãi suất 2% là một giải pháp bổ sung và thời gian tới sẽ song hành cùng với các giải pháp mà ngành Ngân hàng đã, đang và sẽ triển khai (bao gồm cả chính sách hỗ trợ lãi suất 2% thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội - NHCSXH), nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp, tận dụng thời cơ phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tình hình mới, góp phần kích thích cả phía cung và cầu, tạo nền tảng để tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ theo hướng bền vững hơn.

Tại hội nghị, NHNN yêu cầu các đơn vị trong ngành khẩn trương triển khai các nhiệm vụ, phối hợp với cơ quan, chính quyền địa phương, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo thực hiện hỗ trợ lãi suất đúng quy định, đúng đối tượng, đúng mục đích; ngăn chặn các sai phạm, rủi ro, trục lợi chính sách.

Đồng thời, NHNN cũng chỉ đạo các đơn vị thuộc NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, Ngân hàng Chính sách xã hội tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là các chương trình hiện nay Ngân hàng Chính sách xã hội đang thực hiện theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị quyết 11/NQ-CP.

Về phía NHNN sẽ sử dụng các công cụ điều hành, tăng cường thanh tra, giám sát, phối hợp các bộ ngành, chính quyền địa phương để triển khai chương trình hỗ trợ lãi suất đạt hiệu quả./.

Chí Tín

Đọc thêm

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo dự báo của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng và xu hướng tăng của lãi suất chưa sớm chấm dứt, trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiếp tục thấp hơn tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,050 ▼100K 15,450 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,000 ▼100K 15,400 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,930 ▼100K 15,380 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
NL 99.90 14,100 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▼100K
Trang sức 99.9 14,940 ▼100K 15,640 ▼100K
Trang sức 99.99 14,950 ▼100K 15,650 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼10K 15,752 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼10K 15,753 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼10K 1,573 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼10K 1,574 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼10K 1,558 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼991K 154,257 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼750K 117,012 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼680K 106,105 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼610K 95,198 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼74465K 9,099 ▼82475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼417K 65,125 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Cập nhật: 02/06/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18305 18581 19156
CAD 18482 18759 19373
CHF 32800 33185 33830
CNY 0 3851 3944
EUR 29990 30263 31291
GBP 34616 35008 35942
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15282 15867
SGD 20047 20329 20850
THB 723 786 840
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26398
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,118 26,118 26,398
USD(1-2-5) 25,074 - -
USD(10-20) 25,074 - -
EUR 30,161 30,185 31,505
JPY 160.67 160.96 170.03
GBP 34,856 34,950 36,019
AUD 18,547 18,614 19,246
CAD 18,695 18,755 19,372
CHF 33,105 33,208 34,056
SGD 20,201 20,264 20,981
CNY - 3,824 3,954
HKD 3,297 3,307 3,432
KRW 16.09 16.78 18.18
THB 771.63 781.16 833.36
NZD 15,274 15,416 15,810
SEK - 2,784 2,872
DKK - 4,036 4,162
NOK - 2,791 2,879
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,216.29 - 6,988.77
TWD 759.26 - 916.23
SAR - 6,907.93 7,247.68
KWD - 83,672 88,681
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,398
EUR 30,054 30,175 31,377
GBP 34,791 34,931 35,965
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 32,881 33,013 33,955
JPY 160.98 161.63 169.03
AUD 18,496 18,570 19,174
SGD 20,231 20,312 20,908
THB 788 791 826
CAD 18,665 18,740 19,320
NZD 15,332 15,878
KRW 16.70 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26398
AUD 18480 18580 19506
CAD 18660 18760 19771
CHF 33037 33067 34650
CNY 3830.9 3855.9 3991.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30166 30196 31919
GBP 34907 34957 36718
HKD 0 3355 0
JPY 161.31 161.81 172.35
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15382 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21052
THB 0 752.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 13500000 13500000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,394
USD20 26,147 26,197 26,394
USD1 23,882 26,197 26,394
AUD 18,598 18,698 19,799
EUR 30,357 30,357 31,767
CAD 18,662 18,762 20,069
SGD 20,300 20,450 21,013
JPY 161.99 163.49 168.05
GBP 34,815 35,165 36,031
XAU 15,598,000 0 15,902,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/06/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80