Ngân hàng Nhà nước triển khai các giải pháp thực hiện cơ cấu thời hạn trả nợ

Chí Tín
(TBTCO) - Ngày 25/4, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã họp để triển khai các giải pháp thực hiện Thông tư 02/2023TT-NHNN về việc tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời gian trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ cho một số đối tượng khách hàng.
aa

Theo nội dung chia sẻ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (các ngân hàng) tại hội nghị, các ngân hàng được giữ nguyên nhóm nợ đối với khoản nợ có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ như nhóm nợ đã được phân loại tại thời điểm gần nhất trước khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Ngân hàng Nhà nước triển khai các giải pháp thực hiện cơ cấu thời hạn trả nợ
Ngân hàng Nhà nước triển khai các giải pháp thực hiện cơ cấu thời hạn trả nợ. Ảnh: SB
4 ngân hàng thương mại nhà nước bắt đầu triển khai gói tín dụng 120 nghìn tỷ đồng Cơ cấu thời hạn trả nợ cho một số nhóm khách hàng

Số lãi phải thu của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải hạch toán thu nhập (dự thu) mà thực hiện theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu; thực hiện hạch toán vào thu nhập khi thu được theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính của các ngân hàng.

Ngân hàng phải thực hiện đánh giá phân loại nợ trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ như trong trường hợp không được giữ nguyên nhóm nợ. Phần chênh lệch giữa số tiền trích dự phòng trong trường hợp không áp dụng quy định giữ nguyên nhóm nợ và số tiền trích dự phòng theo kết quả phân loại nợ. Các ngân hàng thực hiện trích trong 2 năm: (i) Đến 31/12/2023 là 50% số tiền phải trích bổ sung; (ii) đến 31/12/2024 là đủ 100% số tiền phải trích bổ sung.

Bà Hà Thu Giang - Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, NHNN cho biết, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ là để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng. Tuy nhiên, về giác độ của tổ chức tín dụng thì họ vẫn phải đánh giá, phân loại cũng như trích lập dự phòng theo nhóm nợ thực tế của khách hàng.

Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng khi triển khai

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định của Thông tư số 02/2023/TT-NHNN ngày 23/4/2023 để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống.

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ đảm bảo giám sát chặt chẽ, an toàn, phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ để trục lợi.

- Thực hiện báo cáo NHNN định kỳ hàng tháng theo quy định.

Chí Tín

Đọc thêm

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ trong quý IV/2026, sau kế hoạch chào bán 20.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng, lãi suất các lô trái phiếu BIDV gần đây tăng rõ rệt. Hiện nhiều ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn qua kênh trái phiếu nhằm bổ sung vốn cấp 2, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng.
Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

(TBTCO) - Tập đoàn Tài chính Sunlife (Sunlife) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu toàn cầu mới, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của tổ chức, đồng thời phản ánh vai trò ngày càng toàn diện và sự gắn kết mạnh mẽ hơn của các hoạt động kinh doanh của Sunlife trên toàn cầu.
ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 16/10 thông tin, ABD đã bổ nhiệm ông Scott Roberts làm Giám đốc Quốc gia mới của ADB tại Việt Nam. Ông chính thức nhậm chức tại Hà Nội từ hôm nay.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Lộ diện 7 nhà đầu tư sắp chi "đậm" gom hơn 32% vốn PVcomBank, loạt biến động trước thềm chào bán

Lộ diện 7 nhà đầu tư sắp chi "đậm" gom hơn 32% vốn PVcomBank, loạt biến động trước thềm chào bán

(TBTCO) - PVcomBank vừa thông qua danh sách 7 nhà đầu tư dự kiến chi đậm mua cổ phiếu chào bán riêng lẻ với mức giá cao hơn 64% thị giá. Sau phát hành, nhóm này dự kiến nắm 32,37% vốn điều lệ ngân hàng. Đáng chú ý, nhiều doanh nghiệp trong danh sách vừa tăng vốn mạnh, chuyển đổi loại hình và thay đổi cơ cấu quản lý trước đợt chào bán.
Ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

Ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 2940/QĐ-BTC ngày 14/10/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. Theo đó, Cục được tổ chức thành 6 phòng và 1 đơn vị sự nghiệp, trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực này trên phạm vi cả nước.
VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

(TBTCO) - Được vinh danh là “Ngân hàng Chuyển đổi số tiêu biểu” tại Vietnam Outstanding Banking Awards 2026 và “Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc” tại Vietnam Digital Awards 2026, VietinBank ghi dấu hành trình ba năm chuyển đổi số toàn diện, từ nâng tầm trải nghiệm khách hàng đến làm chủ năng lực chuyển đổi trên toàn hệ thống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 ▼3K 14,362 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 ▼3K 14,363 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 ▼3K 1,431 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 ▼3K 1,432 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 ▼3K 1,421 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 ▲120294K 140,693 ▲126594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 ▼225K 106,736 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 ▼204K 96,788 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 ▼69519K 8,684 ▼78339K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 ▼175K 83,003 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 ▼125K 59,412 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Cập nhật: 17/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,530 25,700 26,020
USD20 25,500 25,700 26,020
USD1 25,480 25,700 26,020
AUD 17,648 17,798 18,928
EUR 28,400 28,546 30,246
CAD 17,815 17,965 19,297
SGD 17,870 20,066 20,652
JPY 160.23 162.23 168.03
GBP 33,830 34,030 35,141
XAU 14,088,000 0 14,392,000
CNY 0 3,789 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 19.25 0
Cập nhật: 17/10/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30