Nhiều ngân hàng tăng lãi suất để hút tiền gửi dài hạn

Thu Hương
(TBTCO) - Xu hướng tăng lãi suất tiết kiệm tiếp tục lan rộng trong tháng 11 khi nhiều ngân hàng đẩy mạnh cạnh tranh, nhằm thu hút khách hàng gửi tiền kỳ hạn dài.
aa
Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2024 Ngân hàng Nhà nước ban hành các quyết định mới về lãi suất tiền gửi Tăng trưởng lợi nhuận và lãi suất thấp là động lực cho thị trường chứng khoán

Cụ thể, nhiều ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất tiết kiệm hấp dẫn, đặc biệt dành cho các khoản tiền gửi dài hạn.

Mức lãi suất phổ biến hiện nay dao động từ 6%/năm trở lên, tùy thuộc vào kỳ hạn và hình thức gửi tiền. Đơn cử như ABBank trả 6,3%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 24 tháng, trong khi IVB cũng áp dụng mức tương tự với các kỳ hạn dài.

Nhiều ngân hàng tăng lãi suất để hút tiền gửi dài hạn
Ảnh: TL minh hoạ.

SHB, Saigonbank và Oceanbank đều niêm yết lãi suất 6,1%/năm cho kỳ hạn từ 36 tháng trở lên, trong khi DongA Bank trả mức cao nhất 7,5%/năm cho khoản tiền gửi lớn từ 200 tỷ đồng kỳ hạn 13 tháng.

Các ngân hàng như Bac A Bank, HDBank và Nam A Bank cũng tung ra chính sách lãi suất hấp dẫn dành cho khách hàng có nguồn vốn lớn. Bac A Bank áp dụng mức 6,35%/năm cho kỳ hạn 18-36 tháng với số tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên. HDBank nổi bật với lãi suất đặc biệt lên đến 8,1%/năm tại quầy cho khoản gửi tối thiểu 500 tỷ đồng kỳ hạn 13 tháng.

Xu hướng tăng lãi suất tiết kiệm đã diễn ra từ nửa cuối tháng 4 và kéo dài đến nay, với làn sóng điều chỉnh lan rộng trở lại vào tháng 11.

Đáng chú ý, Agribank – một trong các ngân hàng thuộc nhóm Big4 – đã mạnh tay tăng lãi suất huy động, góp phần làm sôi động thêm thị trường. Theo thống kê, 13 ngân hàng đã tăng lãi suất từ đầu tháng 11, với nhiều đơn vị điều chỉnh liên tục để thu hút dòng tiền gửi tiết kiệm.

Với mức lãi suất từ 6%/năm trở lên, các ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân mà còn tạo cơ hội tối ưu hóa lợi nhuận cho tổ chức và nhà đầu tư có kế hoạch tài chính dài hạn./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
PGBank báo lãi tăng gần 66%, nâng vốn mạnh, tạo đà mở rộng tín dụng

PGBank báo lãi tăng gần 66%, nâng vốn mạnh, tạo đà mở rộng tín dụng

(TBTCO) - PGBank lãi trước thuế 439,8 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 65,8% so với cùng kỳ nhờ đà tăng các nguồn thu ngoài lãi và chi phí dự phòng giảm; dư nợ cho vay khách hàng tăng 4,3%, lên 48.349 tỷ đồng. Ngân hàng cũng đã hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 7.327 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng tín dụng.
KienlongBank báo lãi 6 tháng hơn 1.176 tỷ đồng, hoàn thành 45% kế hoạch năm

KienlongBank báo lãi 6 tháng hơn 1.176 tỷ đồng, hoàn thành 45% kế hoạch năm

(TBTCO) - KienlongBank (KLB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 655 tỷ đồng, tăng trưởng 15,8% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này nâng tổng lợi nhuận trước thuế lũy kế 6 tháng đầu năm lên 1.176 tỷ đồng, bứt phá mạnh mẽ 27,6% so với nửa đầu năm 2025.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

(TBTCO) - InsuranceAsia News vừa công bố kết quả Country Awards for Excellence 2026 dành cho thị trường Việt Nam. Với 4 giải thưởng trải rộng trên các lĩnh vực kinh doanh, chuyển đổi số, quản trị bồi thường và điều hành doanh nghiệp, Bảo hiểm PVI tiếp tục cho thấy năng lực phát triển toàn diện và sự hiện diện ngày càng rõ nét trên bản đồ bảo hiểm khu vực.
Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Eximbank dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 24/7 bầu 5 thành viên độc lập Hội đồng Quản trị và 1 thành viên Ban Kiểm soát. Danh sách ứng viên đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, trong đó có ông Quocanh Nguyenle - nguyên Tổng Giám đốc Techcombank; ông Nguyễn Quốc Hùng - nguyên Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, cùng 4 chuyên gia quốc tế.
Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

(TBTCO) - ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 3.016 tỷ đồng, tăng 80,7% cùng kỳ, với động lực từ các nguồn thu ngoài lãi khiến tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm còn 35%. Trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 18,5%, tiến sát kế hoạch cả năm, ngân hàng đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 16.000 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp.
Dành 10.000 ha đất quy hoạch nhà ở xã hội, khơi thông dòng vốn đúng hướng

Dành 10.000 ha đất quy hoạch nhà ở xã hội, khơi thông dòng vốn đúng hướng

(TBTCO) - Hiện cả nước có gần 10.000 ha đất được quy hoạch để phát triển nhà ở xã hội. Để thị trường bất động sản phát triển bền vững, nhiều ý kiến nhấn mạnh, cần phân bổ dòng vốn đúng địa chỉ, ưu tiên nhà ở xã hội, mô hình thuê mua và các phân khúc đáp ứng nhu cầu thực, đồng thời kết hợp tín dụng có chọn lọc, mở rộng các kênh huy động vốn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼100K
Trang sức 99.9 13,090 ▼100K 13,790 ▼100K
Trang sức 99.99 13,100 ▼100K 13,800 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 134 ▼1K 13,902 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 134 ▼1K 13,903 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 133 ▼1K 138 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 133 ▼1K 1,381 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 130 ▼1K 136 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,653 ▼991K 134,653 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,236 ▼75K 10,216 ▼75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,839 ▼680K 92,639 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,318 ▼610K 83,118 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,646 ▼583K 79,446 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,068 ▼417K 56,868 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Cập nhật: 24/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17823 18097 18673
CAD 18162 18438 19055
CHF 31554 31934 32575
CNY 0 3843 3936
EUR 29318 29539 30616
GBP 34228 34618 35563
HKD 0 3226 3428
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14894 15479
SGD 19825 20107 20682
THB 693 757 810
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,449 29,473 30,876
JPY 156.24 156.52 165.94
GBP 34,433 34,526 35,717
AUD 18,015 18,080 18,763
CAD 18,354 18,413 19,090
CHF 31,840 31,939 32,878
SGD 19,946 20,008 20,788
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,288 3,298 3,437
KRW 16.54 17.25 18.76
THB 742.05 751.21 804.18
NZD 14,882 15,020 15,466
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,939 4,078
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,006.63 - 6,780.21
TWD 735.29 - 890.66
SAR - 6,890.01 7,260.85
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26510
AUD 18010 18110 19035
CAD 18353 18453 19468
CHF 31839 31869 33450
CNY 3825 3850 3985.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29517 29547 31272
GBP 34564 34614 36374
HKD 0 3355 0
JPY 157.23 157.73 168.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15016 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19991 20121 20845
THB 0 723 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13400000 13400000 13900000
SBJ 12500000 12500000 13900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,143 26,193 26,510
USD20 26,143 26,193 26,510
USD1 24,019 26,193 26,547
AUD 18,048 18,148 19,253
EUR 29,302 29,402 31,061
CAD 18,298 18,398 19,704
SGD 20,066 20,216 20,770
JPY 157.58 159.08 164.63
GBP 34,449 34,599 35,666
XAU 13,498,000 0 14,002,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/07/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80