Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2024

Tú Anh
(TBTCO) - Khảo sát biểu lãi suất tiết kiệm của hơn 30 ngân hàng đầu tháng 11/20224 cho thấy bên cạnh một số nhà băng nhỏ tăng nhẹ lãi suất huy động các kỳ hạn, một số ngân hàng thương mại lớn cũng rục rịch tăng theo. Trong giai đoạn dự báo tín dụng bứt tốc cuối năm, nhà điều hành đang nỗ lực cải thiện thanh khoản hệ thống và duy trì môi trường lãi suất ở mức thấp để hỗ trợ doanh nghiệp và nền kinh tế.
aa
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bơm thanh khoản, giá vàng “lao dốc” Vì sao ngân hàng chỉ bán vàng mà không mua lại? Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Chính sách tài khóa và tiền tệ phối hợp rất tốt

Với kỳ hạn 1 tháng, bên cạnh một số ngân hàng quy mô nhỏ tăng lãi suất huy động so với đầu tháng trước như: VietBank tăng 0,3 điểm phần trăm (đpt), lên mức 3,8%/năm; NCB tăng 0,1 đpt lên 3,6%; Bắc Á Bank tăng 0,15 đpt lên 3,95%/năm; nhiều ngân hàng thương mại lớn vừa thông báo tăng lãi suất như: Techcombank tăng nhẹ 0,1 đpt lãi suất huy động, lên 3,2%/năm; MB tăng 0,2 đpt lên 3,1%/năm; VIB lên 3,4%/năm.

Lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại một số nhà băng cũng rục rịch tăng như: MB tăng 0,1 đpt lên 4,1%/năm; VietBank tăng 0,2 đpt từ 4,8%/năm lên 5%/năm; Bắc Á Bank lên 5,4%/năm. Riêng CBBank giảm từ 5,4%/năm xuống 5,3%/năm.

Đà tăng lãi suất huy động chậm dần

Cụ thể, với kỳ hạn 1 tháng, lãi suất tiết kiệm cao nhất tính đến ngày 12/11 là 3,95%/năm được áp dụng tại Bac A Bank, đứng thứ 2 là DongABank với mức lãi suất 3,85%/năm.

Các ngân hàng top ba gồm: OCB, VietBank cùng áp dụng mức lãi suất 3,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng. Tại các ngân hàng thương mại lớn, mức lãi suất cao nhất thuộc về VPBank với lãi suất 3,5%/năm. Các “ông lớn” ngân hàng quốc doanh niêm yết lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 1,6 - 1,7%/năm.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2024

Tại kỳ hạn 3 tháng, Bac A Bank vẫn là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất hệ thống với 4,25%/năm. Tiếp theo là DongABank áp dụng mức lãi suất 4,04%/năm với tiền gửi kỳ hạn 3 tháng. Ngân hàng OCB trả lãi 4%/năm với tiền gửi kỳ hạn 3 tháng, cao thứ 3 hệ thống. Tại các ngân hàng thương mại lớn, mức lãi suất cao nhất tiếp tục thuộc về VPBank với lãi suất 3,7%/năm.

Với kỳ hạn 3 tháng, một số ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất huy động có thể kể đến như: VietBank tăng từ 3,7%/năm lên 3,8%/năm; Bắc Á Bank từ 4,1%/năm lên 4,25%/năm.

Tại nhóm 4 ngân hàng thương mại Nhà nước (big 4), kỳ hạn 3 tháng, Vietcombank là 1,9%/năm, thấp nhất nhóm big 4; ba nhà băng còn lại cùng áp dụng lãi suất 2%/năm.

Với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng là kỳ hạn phổ biến được người dân lựa chọn, lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2024 kỳ hạn 6 tháng là 5,47%/năm được áp dụng tại DongABank. Ngân hàng Bac A Bank áp dụng mức lãi suất 5,4%/năm, cao thứ hai hệ thống. Đứng top ba là CBBank với lãi suất 5,3%/năm. Lãi suất tiết kiệm thấp nhất kỳ hạn 6 tháng vẫn được áp dụng tại nhóm big 4, dao động từ 2,9 - 3%/năm.

Trong trường hợp có khoản tiền chưa cần sử dụng trong thời gian dài, kỳ hạn 12 tháng có mức lãi suất lý tưởng nhất, được nhiều ngân hàng áp dụng thêm chính sách các ưu đãi khác. Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, Vietinbank, BIDV và Agribank cùng áp dụng lãi suất 4,7%/năm. Vietcombank niêm yết lãi suất huy động thấp hơn, ở mức 4,6%/năm.

Dù vậy, vẫn có một số ngân hàng giảm nhẹ lãi suất tại kỳ hạn từ 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng. Chẳng hạn, ở kỳ hạn 6 tháng, CBBank giảm 0,1 đpt xuống 5,3%. Ở kỳ hạn 12 tháng, CBBank giảm lãi suất xuống 5,4%/năm. Ở kỳ hạn 24 tháng, NCB giảm lãi suất xuống 5,5%/năm.

Trên đây là bảng lãi suất gửi tiết kiệm khi nhận lãi cuối kỳ. Bảng lãi suất chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. Tại các ngân hàng, khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến (online) thường nhận được lãi suất cao hơn so với gửi tại quầy từ 0,2 - 0,3 đpt.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2024

Dự báo tăng nhẹ lãi suất huy động

Tính đến cuối quý III/2024, tăng trưởng tín dụng đạt 9%, cao hơn so với mức 6,92% ghi nhận vào cùng kỳ năm ngoái và tăng nhanh gần gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng huy động (gần 5%). Thông thường, trong mùa kinh doanh sôi động cuối năm, nhu cầu vay vốn thường tăng cao hơn nữa, điều này thúc đẩy các ngân hàng bước vào cuộc đua tăng lãi suất huy động, đặc biệt trong bối cảnh tiền gửi đang hụt hơi. Tuy nhiên, thực tế cho thấy lãi suất huy động chỉ nhích tăng nhẹ, trong khi một số ngân hàng giảm nhẹ lãi suất tiền gửi cùng một số ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2024
Ảnh tư liệu minh họa.

Hiện NHNN thực hiện song song hai nghiệp vụ phát hành tín phiếu và bơm vốn qua kênh OMO nhằm phục vụ mục tiêu “kép”. Một mặt, giúp đảm bảo thanh khoản hệ thống ngân hàng để duy trì mức lãi suất thấp nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế; mặt khác giảm áp lực lên tỷ giá thông qua việc thu hẹp chênh lệch lãi suất USD - VND trên thị trường liên ngân hàng. Tính trong tuần đầu tháng 11/2024, NHNN bơm ròng 65.450 tỷ đồng ra thị trường trong tuần qua bằng kênh thị trường mở.

Theo dự báo của MBS Research, lãi suất đầu vào sẽ tăng nhẹ 20 điểm cơ bản vào cuối năm do sự phục hồi của tăng trưởng tín dụng trong bối cảnh sản xuất và đầu tư tăng tốc mạnh hơn trong những tháng cuối năm, phần nào gây áp lực lên thanh khoản hệ thống và có thể dẫn đến việc tăng nhẹ lãi suất đầu vào. Ở chiều ngược lại, việc lạm phát ở mức thấp và Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất được kỳ vọng sẽ tạo thêm dư địa cho việc nới lỏng chính sách tiền tệ tại Việt Nam.

MBS Research dự báo lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại lớn có thể nhích thêm 20 điểm cơ bản, dao động quanh mức 5,1% - 5,2% vào cuối năm 2024.

Tú Anh

Đọc thêm

Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

(TBTCO) - Hưởng ứng chủ trương chuyển đổi số quốc gia, LPBank đang phát triển LPBank Healthcare - hệ sinh thái tài chính số chuyên biệt cho lĩnh vực y tế, đồng hành cùng các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng bệnh viện thông minh, tối ưu vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

(TBTCO) - Trong bối cảnh "độ chênh" khoảng 2 điểm phần trăm giữa tăng trưởng tín dụng và huy động vốn vẫn duy trì, nhiều ngân hàng đẩy mạnh mở rộng các kênh huy động ngoài tiền gửi truyền thống. Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất trên các kênh huy động đồng loạt neo ở mức cao, khiến chi phí vốn gia tăng và dư địa giảm thêm lãi suất không dễ dàng.
ACB lãi hơn 10.700 tỷ đồng trong nửa đầu năm nhờ NIM cải thiện, tín dụng tăng vượt bình quân ngành

ACB lãi hơn 10.700 tỷ đồng trong nửa đầu năm nhờ NIM cải thiện, tín dụng tăng vượt bình quân ngành

(TBTCO) - ACB lãi trước thuế 10.735 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, hoàn thành 107% kế hoạch bán niên. NIM cải thiện lên 3,02%, dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 746 nghìn tỷ đồng, tăng 8,6% so với đầu năm, vượt mức tăng trưởng tín dụng bình quân của toàn ngành.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

(TBTCO) - InsuranceAsia News vừa công bố kết quả Country Awards for Excellence 2026 dành cho thị trường Việt Nam. Với 4 giải thưởng trải rộng trên các lĩnh vực kinh doanh, chuyển đổi số, quản trị bồi thường và điều hành doanh nghiệp, Bảo hiểm PVI tiếp tục cho thấy năng lực phát triển toàn diện và sự hiện diện ngày càng rõ nét trên bản đồ bảo hiểm khu vực.
Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Eximbank dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 24/7 bầu 5 thành viên độc lập Hội đồng Quản trị và 1 thành viên Ban Kiểm soát. Danh sách ứng viên đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, trong đó có ông Quocanh Nguyenle - nguyên Tổng Giám đốc Techcombank; ông Nguyễn Quốc Hùng - nguyên Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, cùng 4 chuyên gia quốc tế.
Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

(TBTCO) - ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 3.016 tỷ đồng, tăng 80,7% cùng kỳ, với động lực từ các nguồn thu ngoài lãi khiến tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm còn 35%. Trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 18,5%, tiến sát kế hoạch cả năm, ngân hàng đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 16.000 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼100K
Trang sức 99.9 13,140 ▼50K 13,840 ▼50K
Trang sức 99.99 13,150 ▼50K 13,850 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,345 ▲1210K 13,952 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,345 ▲1210K 13,953 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,335 ▲1201K 1,385 ▲1246K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,335 ▲1201K 1,386 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,305 ▲1174K 1,365 ▲1228K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,149 ▼495K 135,149 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 92,735 ▲83424K 102,535 ▲92244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,179 ▼340K 92,979 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,623 ▼305K 83,423 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,937 ▼292K 79,737 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,276 ▼209K 57,076 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 ▲1220K 1,405 ▲1265K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Cập nhật: 24/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17826 18100 18675
CAD 18163 18439 19052
CHF 31562 31942 32583
CNY 0 3843 3936
EUR 29323 29544 30619
GBP 34230 34621 35563
HKD 0 3226 3428
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14897 15484
SGD 19831 20113 20679
THB 694 757 810
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,449 29,473 30,876
JPY 156.24 156.52 165.94
GBP 34,433 34,526 35,717
AUD 18,015 18,080 18,763
CAD 18,354 18,413 19,090
CHF 31,840 31,939 32,878
SGD 19,946 20,008 20,788
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,288 3,298 3,437
KRW 16.54 17.25 18.76
THB 742.05 751.21 804.18
NZD 14,882 15,020 15,466
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,939 4,078
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,006.63 - 6,780.21
TWD 735.29 - 890.66
SAR - 6,890.01 7,260.85
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26500
AUD 18007 18107 19032
CAD 18347 18447 19460
CHF 31810 31840 33422
CNY 3824.4 3849.4 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29507 29537 31262
GBP 34542 34592 36353
HKD 0 3355 0
JPY 157.18 157.68 168.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15006 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19988 20118 20841
THB 0 723.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13400000 13400000 13900000
SBJ 12500000 12500000 13900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,053 18,153 19,260
EUR 29,295 29,395 31,059
CAD 18,290 18,390 19,696
SGD 20,059 20,209 20,774
JPY 157.65 159.15 164.71
GBP 34,429 34,579 35,646
XAU 13,398,000 0 13,902,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/07/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80