Nhiều thiếu sót, vi phạm về cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Phước Sơn

Tú Anh
(TBTCO) - Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh Bình Định vừa ban hành Kết luận thanh tra số 16/KL-TTGSNH về thanh tra Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Phước Sơn có trụ sở tại Bình Định.
aa

Nội dung thanh tra về việc chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động cho vay; về phân loại nợ, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và việc xử lý thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn; công tác an toàn kho quỹ; việc mua, quản lý và sử dụng ấn chỉ quan trọng.

Sử dụng vốn vay không đúng mục đích

Theo cơ quan Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Bình Định, QTDND Phước Sơn chấp hành quy định về mức phán quyết cho vay; lãi suất cho vay; mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản; tổ chức lưu trữ hồ sơ cho vay, hồ sơ tài sản bảo đảm trật tự, ngăn nắp.

Đơn vị chấp hành đúng quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Chấp hành đúng các quy định về mở sổ theo dõi nhập, xuất, quản lý, giao nhận, bàn giao ấn chỉ quan trọng; việc thực hiện chế độ báo cáo về tình hình sử dụng ấn chỉ quan trọng.

Đồng thời, thực hiện việc kiểm tra toàn diện công tác bảo đảm an toàn kho quỹ và tổng kiểm kê theo định kỳ; mở và ghi chép sổ vào, ra kho tiền, số bàn giao chìa khóa cửa kho tiền; niêm yết công khai nội quy quầy giao dịch đúng quy định; tài sản được bảo quản trong kho trật tự, ngăn nắp.

Nhiều thiếu sót, vi phạm về cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Phước Sơn
Khách hàng giao dịch tại Quỹ TDND Phước Sơn - Ảnh tư liệu.

Tuy nhiên qua thanh tra phát hiện nhiều thiếu sót, vi phạm về hoạt động cho vay. Theo đó, hợp đồng tín dụng được ký kết giữa QTDND Phước Sơn và khách hàng thiếu nội dung so với quy định, nội dung trong hợp đồng tín dụng chưa chính xác. Quỹ cũng không lưu giữ báo cáo thực trạng tài chính của khách hàng trong thời gian vay vốn.

Cho vay chưa đúng quy định

“Cho vay để khách hàng kinh doanh nhưng phương án sản xuất kinh doanh, báo cáo thẩm định không thể hiện loại, số lượng, đơn giá của từng mặt hàng mà khách hàng kinh doanh nhưng QTDND Phước Sơn vẫn thẩm định và quyết định cho vay chưa đúng quy định” - Chánh Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Bình Định nêu rõ.

Về bảo đảm tiền vay, theo cơ quan thanh tra, hợp đồng thế chấp kê khai sai số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp đồng thế chấp kê khai thông tin không chính xác số, ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đáng chú ý, khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng cho vay là chưa đúng quy định khoản 2 Điều 4 Thông tư số 39/2016/TT- 4 NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024).

Ngoài ra, sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ, QTDND Phước Sơn và khách hàng không ký văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng về việc sửa đổi nội dung kỳ hạn trả nợ gốc/lãi.

Về công tác an toàn kho quỹ, kết luận thanh tra nêu rõ, chủ tịch hội đồng quản trị đồng thời đảm nhiệm công tác của kế toán trưởng, trưởng ban kiểm soát đồng thời đảm nhiệm công tác của thủ quỹ kiêm thủ kho tiền là không đúng quy định.

Chấn chỉnh vi phạm

Để đơn vị hoạt động an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật, Chánh Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Bình Định kiến nghị kiểm điểm nghiêm túc đối với chủ tịch hội đồng quản trị và các thành viên khác của hội đồng quản trị, giám đốc và các cán bộ có liên quan đến các thiếu sót, vi phạm đã nêu tại kết luận thanh tra.

Nhiều thiếu sót, vi phạm về cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Phước Sơn
Nhiều thiếu sót, vi phạm về cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Phước Sơn - Ảnh tư liệu.

Cùng với đó, kể từ ngày nhận kết luận thanh tra, cơ quan thanh tra yêu cầu rà soát lại hợp đồng tín dụng, hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng cầm cố sổ tiền gửi được ký kết giữa QTDND Phước Sơn và khách hàng phải đảm bảo đầy đủ nội dung và chính xác theo quy định.

Quỹ hướng dẫn cho khách hàng khi lập phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nêu rõ loại (nếu có), số lượng, đơn giá của hàng hóa mà khách hàng kinh doanh để có cơ sở thẩm định và quyết định cho vay theo quy định. Người yêu cầu đăng ký phải ký nháy vào từng trang trên phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm.

QTDND Phước Sơn phải thu thập đầy đủ người có liên quan của khách hàng theo quy định. Sau khi cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, QTDND Phước Sơn và khách hàng phải ký văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay để sửa đổi nội dung về kỳ hạn/thời hạn trả nợ của khách hàng.

“Thu hồi nợ trước hạn vì khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích vay vốn đã cam kết trên hợp đồng tín dụng. Nếu không thu hồi được nợ thì chuyển ngay sang nợ quá hạn và có biện pháp thu nợ dứt điểm” - Chánh Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Bình Định yêu cầu./.

QTDND Phước Sơn được cấp giấy phép hoạt động theo Quyết định số 245/QĐ-NHBĐ ngày 10/10/1995 của Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Bình Định. Trụ sở tại thôn Phụng Sơn, xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Địa bàn hoạt động là xã Phước Sơn.

Ban đầu quỹ chỉ có 142 thành viên với nguồn vốn hoạt động 271 triệu đồng, đến cuối tháng 10/2024, quỹ phát triển lên 3.676 thành viên. Tổng doanh số cho vay trong 5 năm qua của quỹ gần 800 tỷ đồng./.

Tú Anh

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17778 18052 18627
CAD 18532 18809 19423
CHF 32618 33002 33637
CNY 0 3470 3830
EUR 29834 30106 31134
GBP 34406 34798 35732
HKD 0 3241 3443
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14965 15552
SGD 20005 20287 20812
THB 720 783 837
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26167 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80