SHB chốt quyền trả cổ tức, ‘phát lộc’ đầu năm tới cổ đông

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) vừa thông báo về ngày chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 11%. Sau khi hoàn tất, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng lên 40.658 tỷ đồng, tiếp tục khẳng định vị thế TOP 5 ngân hàng tư nhân lớn nhất hệ thống. Việc liên tục tăng vốn điều lệ có ý nghĩa quan trọng nhằm nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của SHB trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt đáp ứng các lợi ích kỳ vọng của cổ đông.
aa
SHB chốt quyền trả cổ tức, ‘phát lộc’ đầu năm tới cổ đông

Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị SHB, ngày 27/2/2025 là ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu năm 2023 với tỷ lệ 11%.

Trước đó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có văn bản chấp thuận SHB phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2023. Cụ thể, SHB sẽ phát hành gần 403 triệu cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 11%, tương ứng cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ được nhận thêm 11 cổ phiếu mới.

Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024, SHB chi trả cổ tức năm 2023 với tổng tỷ lệ 16%, bao gồm 5% bằng tiền mặt và 11% bằng cổ phiếu. Tháng 8/2024, Ngân hàng đã hoàn thành chia cổ tức 2023 đợt 1 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5% tới cổ đông.

Nhiều năm qua, SHB đều đặn chi trả cổ tức với tỷ lệ 10 – 18%, điều đó thể hiện trách nhiệm với cổ đông, đồng thời không ngừng nâng cao nền tảng vốn, phát triển an toàn, bền vững và hiệu quả, liên tục nâng cao năng lực quản trị theo chuẩn quốc tế, mô hình hiện đại.

Nền tảng tài chính vững mạnh là thước đo khẳng định uy tín của Ngân hàng trên thị trường, qua đó là cơ sở để mở rộng thu hút dòng vốn từ dân cư, doanh nghiệp hoặc huy động từ thị trường trái phiếu với mức lãi suất và kỳ hạn phù hợp, để luân chuyển vốn tới các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên phát triển của Chính phủ, tín dụng xanh…

Phát triển bền vững, sát cánh cùng người dân, đất nước

SHB chốt quyền trả cổ tức, ‘phát lộc’ đầu năm tới cổ đông
SHB luôn chú trọng công tác an sinh xã hội.

Năm 2024, SHB hoàn thành và vượt nhiều chỉ tiêu được ĐHĐCĐ giao từ đầu năm. Trong đó, SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 11.543 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2023 và vượt kế hoạch ĐHĐCĐ thông qua. Tỷ lệ chi phí hoạt động/tổng thu nhập hoạt động (CIR) ở mức 24,5% – nhóm thấp nhất toàn ngành. Tổng tài sản đến cuối năm 2024 ở mức hơn 747 nghìn tỷ đồng, tăng 18,5% so với cuối năm 2023. Dư nợ cấp tín dụng ở mức gần 534 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng cấp tín dụng 18,2%.

SHB luôn chú trọng công tác an sinh xã hội, đồng hành, chia sẻ cùng doanh nghiệp, người dân. SHB là 1 trong 5 ngân hàng đóng góp ngân sách lớn nhất trong nhiều năm qua.

SHB tiếp tục đảm bảo các chỉ số an toàn, thanh khoản, quản trị rủi ro tuân thủ và tốt hơn so với quy định của NHNN. Tỷ lệ an toàn vốn CAR ở mức trên 12% theo tiêu chuẩn Basel II, tỷ lệ rủi ro thanh khoản đạt chuẩn Basel III, hoàn thành mục tiêu kiểm soát nợ xấu theo kế hoạch ĐHĐCĐ.

Những dấu ấn này không chỉ khẳng định niềm tin, quyết tâm của Ngân hàng mà còn tiếp tục khẳng định vị thế, tầm vóc của SHB trên thị trường tài chính trong nước. Theo chuyên gia tài chính ngân hàng, kết quả kinh doanh tăng trưởng của SHB khẳng định chiến lược kinh doanh đúng đắn, khả năng quản trị rủi ro vững vàng và năng lực khai thác hiệu quả nguồn vốn.

Bên cạnh phát triển kinh doanh bền vững, SHB luôn chú trọng công tác an sinh xã hội, đồng hành, chia sẻ cùng doanh nghiệp, người dân. SHB là 1 trong 5 ngân hàng đóng góp ngân sách lớn nhất trong nhiều năm qua.

SHB tích cực triển khai, thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp ở những giai đoạn khó khăn. Ngân hàng đã cung cấp nhiều chương trình tín dụng ưu đãi với quy mô hàng chục nghìn tỷ đồng dành cho khách hàng mới và các đợt giảm lãi suất cho khách hàng hiện hữu. Với sự đồng hành hỗ trợ kịp thời của SHB, nhiều doanh nghiệp đã vực dậy khó khăn, hoạt động ổn định và phát triển.

SHB chốt quyền trả cổ tức, ‘phát lộc’ đầu năm tới cổ đông
SHB luôn lấy Tâm làm gốc, đồng hành cùng người dân, cộng đồng xã hội, san sẻ yêu thương, giúp đồng bào vượt qua khó khăn.

Hưởng ứng tích cực lời kêu gọi của Thủ tướng, SHB đóng góp 100 tỷ đồng giúp tỉnh Sóc Trăng xây, sửa nhà cho hộ nghèo, mang đến những mái ấm kiên cố, hy vọng về một cuộc sống ổn định. Trong chương trình xây dựng 150 căn nhà và một điểm trường cho vùng thiên tai, SHB cùng Bộ Công an đã trao tặng nhà tại Sơn La và tiếp tục mở rộng đến Tuyên Quang, Điện Biên, Yên Bái, Hà Giang… để san sẻ yêu thương, giúp đồng bào vượt qua khó khăn.

Với những hoạt động đồng hành cùng xã hội trong năm qua, SHB được vinh danh là “Ngân hàng vì con người của năm”, ghi nhận cho những nỗ lực của Ngân hàng trong hành trình đóng góp cho cộng đồng, tạo ra những giá trị bền vững cho đất nước.

Hơn 3 thập kỷ phát triển, SHB luôn lấy Tâm làm gốc, đồng hành cùng người dân, cộng đồng xã hội, kiến tạo và lan tỏa những giá trị tốt đẹp, phát triển kinh tế song hành phát triển xã hội, gây dựng đất nước hùng cường, thịnh vượng, bước vào kỷ nguyên mới – kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Việt Nam.

Giai đoạn 2024-2028, SHB đang tập trung nguồn lực để triển khai Chiến lược Chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện dựa trên 4 trụ cột: Cải cách cơ chế, chính sách, quy định, quy trình; Con người là chủ thể; Lấy khách hàng và thị trường làm trung tâm; Hiện đại hóa công nghệ thông tin và chuyển đổi số và kiên định theo 6 giá trị văn hóa cốt lõi “Tâm – Tin – Tín –Tri – Trí – Tầm”.

Ngân hàng đặt mục tiêu chiến lược trở thành Ngân hàng TOP 1 về hiệu quả; Ngân hàng Số được yêu thích nhất; Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất đồng thời là Ngân hàng TOP đầu cung ứng nguồn vốn, sản phẩm tài chính dịch vụ với khách hàng doanh nghiệp chiến lược tư nhân và Nhà nước, có chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, hệ sinh thái, phát triển xanh.

Với nền tảng tài chính vững mạnh, phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả, trong lần đầu tiên bảng xếp Fortune SEA 500 được công bố, SHB đứng thứ 137 trong các tổ chức có doanh thu lớn nhất Đông Nam Á và đứng thứ 17 trong các tổ chức tài chính, doanh nghiệp của Việt Nam. SHB cũng là 1 trong 5 ngân hàng đóng góp ngân sách lớn nhất trong nhiều năm qua.

Trong năm 2024, SHB liên tiếp giành những giải thưởng quan trọng từ các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế như: TOP 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam, TOP 10 ngân hàng TMCP tư nhân uy tín nhất Việt Nam do Vietnam Report xếp hạng; TOP 100 Giải thưởng Sao Vàng đất Việt 2024…

Hồng Nhung

Đọc thêm

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17900 18174 18754
CAD 18161 18437 19050
CHF 31814 32195 32828
CNY 0 3847 3939
EUR 29399 29620 30694
GBP 34543 34935 35876
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15119 15706
SGD 19846 20128 20698
THB 698 761 814
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26492
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,507 29,531 30,940
JPY 157.42 157.7 167.2
GBP 34,695 34,789 35,987
AUD 18,079 18,144 18,834
CAD 18,336 18,395 19,073
CHF 32,054 32,154 33,104
SGD 19,952 20,014 20,795
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.39 17.09 18.59
THB 745 754.2 807.64
NZD 15,084 15,224 15,673
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,947 4,086
NOK - 2,673 2,768
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 734.93 - 890.24
SAR - 6,884 7,250.55
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26495
AUD 18078 18178 19109
CAD 18340 18440 19451
CHF 32056 32086 33668
CNY 3828 3853 3988.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29581 29611 31336
GBP 34849 34899 36667
HKD 0 3355 0
JPY 158.46 158.96 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15231 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20008 20138 20864
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,490
USD20 26,136 26,186 26,490
USD1 26,136 26,186 26,490
AUD 18,130 18,230 19,345
EUR 29,373 29,473 31,132
CAD 18,285 18,385 19,692
SGD 20,076 20,226 20,785
JPY 158.88 160.38 165.91
GBP 34,737 34,887 35,951
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80