Tăng quyền lợi cho người mua bảo hiểm, nhưng mức phí giữ nguyên

Duy Thái
Nghị định 03/2021/NĐ-CP đã đơn giản hóa thủ tục hồ sơ bồi thường, đồng thời, Thông tư 04/2021/TT-BTC hướng dẫn nghị định này cũng tăng mức trách nhiệm bảo hiểm. Điều này tạo điều kiện cho việc chi trả bồi thường, tăng quyền lợi cho người mua bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới.
aa

Xung quanh vấn đề này, phóng viên TBTCVN đã có cuộc trao đổi với ông Nguyễn Quang Huyền – Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính).

* PV: Được biết, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 03/2021/NĐ-CP thay thế Nghị định số 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) chủ xe cơ giới. Xin ông cho biết, Nghị định 03 sẽ tạo thuận lợi gì cho việc chi trả bồi thường bảo hiểm?

- Ông Nguyễn Quang Huyền: Nghị định số 03/2021/NĐ-CP đã sửa đổi theo hướng đơn giản hóa thủ tục hồ sơ bồi thường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chi trả bồi thường bảo hiểm.

Tăng quyền lợi cho người mua bảo hiểm, nhưng mức phí giữ nguyên
Thông qua các sửa đổi, hoàn thiện quy định liên quan đến phí bảo hiểm gắn với rủi ro của từng phương tiện sẽ tăng cường vai trò công cụ kinh tế của chế độ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới, điều chỉnh hành vi của người tham gia giao thông, góp phần đảm bảo trật tư, an toàn giao thông. Ông Nguyễn Quang Huyền

Nếu như theo quy định tại Nghị định 103, tất cả các vụ tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phải thu thập Bản sao 5 loại tài liệu của cơ quan có thẩm quyền, thì tại Nghị định 03, các DNBH chỉ phải thu thập tài liệu của cơ quan công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với bên thứ ba và hành khách. Các vụ tai nạn khác, DNBH chỉ cần lập Biên bản giám định xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại thống nhất giữa DNBH với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.

Đồng thời, Nghị định 03 đã cắt giảm 1/5 tài liệu liên quan đến cơ quan công an (các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn); đồng thời, cắt giảm 2/5 tài liệu liên quan đến thiệt hại về sức khỏe, tính mạng (giấy ra viện, giấy chứng nhận phẫu thuật). Nghị định mới chỉ còn 3 tài liệu: Giấy chứng nhận thương tích; hồ sơ bệnh án; trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử.

Việc cắt giảm các loại hồ sơ, giấy tờ cần phải thu thập theo hồ sơ bồi thường có tác động tích cực về mặt kinh tế, giảm chi phí liên quan đến việc tổ chức giải quyết bồi thường đối với cả bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm và DNBH (cả hai chủ thể này đều có trách nhiệm thu thập các tài liệu liên quan của hồ sơ bồi thường).

Về mặt xã hội, việc cắt giảm hồ sơ cũng sẽ rút ngắn thời gian giải quyết bồi thường, góp phần phát huy hơn nữa tính an sinh, xã hội của bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới, góp phần hỗ trợ cho nạn nhân, chủ xe kịp thời khắc phục hậu quả tai nạn để nhanh chóng ổn định cuộc sống và sản xuất kinh doanh.

* PV: Một điểm mới khác của Nghị định 03 là đã quy định cụ thể về tạm ứng bồi thường, nhằm hỗ trợ kịp thời hơn cho người được hỗ trợ. Ông có thể chia sẻ cụ thể hơn về nhóm quy định này?

- Ông Nguyễn Quang Huyền: Như chúng ta biết, Nghị định 103 chưa quy định rõ về trách nhiệm tạm ứng, mà chỉ nêu trường hợp cần thiết, DNBH phải tạm ứng kịp thời cho khách hàng.

Để bảo đảm nạn nhân tiếp cận nhanh chóng nguồn lực tài chính, kịp thời chữa trị, chi trả chi phí y tế, Nghị định 03 quy định về tạm ứng bồi thường theo hướng rõ ràng, minh bạch.

Cụ thể, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về vụ tai nạn, DNBH phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng. Theo đó, trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại, tạm ứng 70% mức bồi thường bảo hiểm trên 1 người trên 1 vụ đối với trường hợp tử vong, 50% mức bồi thường bảo hiểm trên 1 người trên 1 vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu. Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại, tạm ứng 30% mức trách nhiệm bảo hiểm trên 1 người trên 1 vụ đối với trường hợp tử vong, 10% mức trách nhiệm bảo hiểm trên 1 người trên 1 vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

bảo hiểm xe cơ giới
Mức trách nhiệm bảo hiểm được nâng lên, nhưng mức phí giữ nguyên. Ảnh minh họa.

* PV: Nghị định 03 giao Bộ Tài chính quy định mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới và Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư 04/2021/TT-BTC trong đó có hướng dẫn quy định này. Cụ thể mức trách nhiệm bảo hiểm đã thay đổi như thế nào, thưa ông?

- Ông Nguyễn Quang Huyền: Để vừa bảo đảm mục đích, tính chất của bảo hiểm bắt buộc, vừa đảm bảo tính linh hoạt, chủ động trong điều chỉnh mức trách nhiệm, bù đắp các chi phí trên khi có thay đổi, biến động, Nghị định 03 đã bổ sung quy định: Căn cứ chi phí thực tế về giá dịch vụ khám, điều trị, chăm sóc y tế và chi phí khắc phục thiệt hại đối với tài sản, Bộ Tài chính quy định mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới.

Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 04 điều chỉnh thay đổi mức trách nhiệm bảo hiểm so với mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BTC.

Theo đó, Thông tư 04 đã nâng mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra từ 100 triệu đồng/1 người/1 vụ, lên 150 triệu đồng cho 1 người trong một vụ tai nạn.

Đồng thời, Thông tư cũng giữ nguyên mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản: 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn đối với thiệt hại do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra; 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn đối với thiệt hại do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe máy chuyên dùng theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra.

Về phí bảo hiểm, Nghị định 03 đã giao Bộ Tài chính quy định mức phí bảo hiểm căn cứ trên số liệu thống kê nhằm bảo đảm khả năng thanh toán của DNBH, tương ứng với mức trách nhiệm bảo hiểm và mức độ rủi ro để đáp ứng cơ bản chi phí về khám, điều trị đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và chi phí khắc phục thiệt hại đối với tài sản.

Đồng thời, Nghị định quy định căn cứ vào lịch sử tai nạn giao thông và năng lực chấp nhận rủi ro, DNBH được chủ động xem xét tăng phí bảo hiểm mức tăng tối đa 15% tính trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định, nhằm thực hiện lộ trình tính phí bảo hiểm theo rủi ro cụ thể của từng xe cơ giới.

Mặc dù, mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng được nâng lên, tuy nhiên, Thông tư số 04 quy định phí bảo hiểm về cơ bản vẫn giữ nguyên như quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BTC.

Thông qua các sửa đổi, hoàn thiện quy định liên quan đến phí bảo hiểm gắn với rủi ro của từng phương tiện sẽ tăng cường vai trò công cụ kinh tế của chế độ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới, điều chỉnh hành vi của người tham gia giao thông, góp phần đảm bảo trật tư, an toàn giao thông.

* PV: Xin cảm ơn ông!

Duy Thái

Duy Thái

Đọc thêm

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 146,600
Hà Nội - PNJ 143,600 146,600
Đà Nẵng - PNJ 143,600 146,600
Miền Tây - PNJ 143,600 146,600
Tây Nguyên - PNJ 143,600 146,600
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 146,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 14,660
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 22/09/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18010 18284 18863
CAD 18027 18302 18920
CHF 30987 31365 32012
CNY 0 3842 3939
EUR 29231 29451 30532
GBP 34006 34396 35331
HKD 0 3185 3387
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14580 15167
SGD 19853 20135 20707
THB 697 760 813
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,254 29,277 30,663
JPY 160.86 161.15 170.9
GBP 34,157 34,249 35,434
AUD 18,187 18,253 18,945
CAD 18,206 18,264 18,936
CHF 31,179 31,276 32,201
SGD 19,961 20,023 20,810
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,248 3,258 3,395
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 744.24 753.43 806.71
NZD 14,537 14,672 15,108
SEK - 2,598 2,689
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,708 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,963.02 - 6,730.53
TWD 739.18 - 894.99
SAR - 6,805.73 7,168.69
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,309 29,427 30,627
GBP 34,205 34,342 35,368
HKD 3,248 3,261 3,378
CHF 31,091 31,216 32,159
JPY 161.83 162.48 170.46
AUD 18,193 18,266 18,860
SGD 20,036 20,116 20,706
THB 761 764 801
CAD 18,249 18,322 18,912
NZD 14,631 15,173
KRW 17.95 19.92
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25832 25832 26192
AUD 18184 18284 19214
CAD 18201 18301 19315
CHF 31202 31232 32806
CNY 3824.9 3849.9 3985
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29404 29434 31159
GBP 34304 34354 36112
HKD 0 3305 0
JPY 161.88 162.38 172.92
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14692 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20006 20136 20868
THB 0 726.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 22/09/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30