Techcombank Visa Eco - Thẻ xanh đầu tiên cho khách hàng sống xanh mỗi ngày

(TBTCO) - Mới đây, thực thi cam kết phát triển bền vững, Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) chính thức ra mắt Thẻ thanh toán Techcombank Visa Eco (thẻ Eco) - Thẻ xanh đầu tiên cho khách hàng sống xanh mỗi ngày cùng Techcombank. Theo đó, thẻ Eco ứng dụng công nghệ hàng đầu của Visa sẽ giúp bạn tiến bước sống xanh hơn bằng cách theo dõi lượng khí thải nhà kính (CO₂e/Carbon) khi bạn chi tiêu, bù đắp Carbon thông qua các dự án bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu lượng Carbon và tận hưởng các đặc quyền gói hội viên Xanh SM lên đến 12 triệu đồng/năm.
aa
Techcombank - thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam tiếp tục thăng hạng toàn cầu
Techcombank và Databricks: cách mạng hóa ngân hàng cho hàng triệu khách hàng bằng AI và dữ liệu
Techcombank đạt kết quả tích cực nhờ tăng trưởng thu nhập lãi và quản trị chi phí
Techcombank mở rộng hệ sinh thái tài chính thông qua góp vốn thành lập Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Techcom
Giải pháp ngân hàng số “vượt trội” Techcombank Mobile

Là ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam, Techcombank không ngừng tiên phong mang đến những giải pháp thanh toán thẻ vượt trội, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và trải nghiệm của khách hàng.

Theo đó, thẻ Eco là thẻ thanh toán đầu tiên tại Việt Nam sở hữu công nghệ hàng đầu từ Visa giúp đo lường khí nhà kính trên mỗi chi tiêu. Khách hàng có thể dễ dàng theo dõi biểu đồ tổng quan khí nhà kính theo từng lĩnh vực tiêu dùng, lan toả tình yêu trái đất và sống xanh hơn bằng cách theo dõi và bù đắp lượng khí nhà kính đã phát thải thông qua các dự án bảo vệ môi trường tại Việt Nam với tính năng bù đắp Carbon có trả phí.

Khoản bù đắp của khách hàng sẽ được Techcombank chuyển vào các dự án xanh giúp giảm phát thải CO₂e ra môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững. Ngoài ra, khách hàng cũng có thể chủ động theo dõi mức sống xanh của bản thân và cộng đồng thông qua Điểm sống xanh và số liệu trung bình của cộng đồng thẻ Eco dựa trên lượng khí nhà kính đã phát thải và được bù đắp tại phần quản lý thẻ.

Lần đầu tiên mở thẻ Eco qua ứng dụng Techcombank Mobile, chủ thẻ thanh toán sẽ nhận ưu đãi đặc quyền gói hội viên Xanh SM 12 tháng, giúp tiết kiệm chi phí di chuyển trên mỗi chuyến đi lên tới 12 triệu đồng/năm.

Hàng tháng, gói ưu đãi hội viên Xanh SM sẽ dành tặng bạn 20 mã giảm giá cho các dịch vụ gọi xe trên ứng dụng, bao gồm 5 mã giảm 25%, tối đa 50.000đ dành cho xe máy; 5 mã giảm 15%, tối đa 50.000đ dành cho Taxi tiêu chuẩn; 5 mã giảm 20%, tối đa 50.000đ dành cho Taxi luxury; 5 mã giảm 20%, tối đa 50.000đ dành cho giao hàng.

Techcombank Visa Eco - Thẻ xanh đầu tiên cho khách hàng sống xanh mỗi ngày

Chia sẻ từ phía đại diện Visa, Bà Đặng Tuyết Dung, Giám đốc Visa Việt Nam và Lào: “Chúng tôi rất vinh dự đồng hành cùng Techcombank để mang đến cho khách hàng thẻ thanh toán Eco với nhiều ý nghĩa về sống xanh. Thẻ thanh toán Techcombank Visa Eco là thẻ đầu tiên tại Việt Nam sở hữu công nghệ đo lường dấu chân carbon cho phép theo dõi lượng khí thải trên từng giao dịch chi tiêu. Dẫn đầu về công nghệ với các dòng thẻ thanh toán, Visa và Techcombank đã không ngừng nỗ lực để tiếp tục tiên phong với những loại thẻ gắn liền với nhu cầu của khách hàng và sự phát triển bền vững của cộng đồng”.

“Là sản phẩm đầu tiên hiện thực hóa cam kết phát triển bền vững của Techcombank, thẻ thanh toán Techcombank Visa Eco khẳng định những giải pháp tài chính của ngân hàng đồng hành cùng sự phát triển xanh hóa của cộng đồng. Thực thi tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”, chúng tôi tin rằng với những tính năng, những giá trị thiết thực cùng hệ sinh thái đối tác rộng lớn, uy tín sẽ góp phần đưa thẻ Eco - Thẻ xanh đầu tiên theo dõi dấu chân carbon cùng khách hàng sống xanh mỗi ngày và cùng Techcombank tham gia các dự án bảo vệ môi trường để cùng xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững” - ông Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc Khối Bán lẻ Techcombank chia sẻ.

Với thẻ Eco, khách hàng có thể lựa chọn phiên bản thẻ bảo vệ môi trường với thẻ vật lý được làm từ vật liệu nhựa PVC tái chế hoặc thẻ phi vật lý hiển thị trên ứng dụng, giúp giảm sử dụng vật liệu nhựa. Khi sử dụng thẻ phiên bản phi vật lý, khách hàng có thể sử dụng thẻ để chi tiêu ngay sau khi đăng ký để thanh toán online trên các nền tảng, thêm thẻ vào ví Apple Pay/Google Pay/Samsung Pay để chi tiêu tại cửa hàng và rút tiền không thẻ tại các ATM Techcombank hoàn toàn miễn phí.

Với các ưu đãi đặc quyền, chủ thẻ Eco được miễn phí thường niên trọn đời khi lựa chọn sử dụng phiên bản thẻ phi vật lý bảo vệ môi trường, miễn phí năm đầu cho các khách hàng sử dụng phiên bản thẻ vật lý, được tích điểm cho mọi chi tiêu và đổi ưu đãi từ Techcombank Rewards, yên tâm du lịch với tổng giá trị bảo vệ lên tới 10,5 tỷ VND với ưu đãi miễn phí bảo hiểm du lịch quốc tế và thuận tiện thanh toán ngoại tệ linh hoạt và tiện lợi với mức phí ưu đãi phí chuyển đổi ngoại tệ 2,5%.

Với những tính năng và ý nghĩa thiết thực hướng đến khách hàng và cộng đồng, thẻ Eco đã được vinh danh với giải thưởng Thiết kế Sản phẩm Bền vững - Việt Nam chứng nhận bởi tổ chức quốc tế danh giá ESGBusiness Awards 2024. Giải thưởng góp phần ghi nhận những giá trị và khuyến khích Techcombank cùng khách hàng hướng đến một cộng đồng phát triển bền vững.

Dành riêng cho hội viên Techcombank Inspire, chủ thẻ Eco được miễn phí trọn đời phí thường niên, hưởng các đặc quyền cho các lĩnh vực ẩm thực tại các nhà hàng nổi tiếng, mua sắm và giải trí trực tuyến. Cụ thể, khách hàng sẽ được cộng điểm thưởng Techcombank Rewards tương đương 10% giá trị hóa đơn từ 1.000.000 VND tại các nhà hàng như Gogi, Crystal Jade, Manwah... và cho các giao dịch thanh toán trực tuyến tối thiểu 100.000 VND tại Lazada, Shopee, Spotify, Netflix, Grab, Be. Bên cạnh đó, hội viên Inspire còn được tích gấp 3 lần điểm với các giao dịch tối thiểu 200.000 VND tại các địa điểm mua sắm thời trang, chăm sóc sắc đẹp và các trung tâm thương mại.
Thanh Thủy

Đọc thêm

Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

(TBTCO) - Ngày 22/6/2026, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 25/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, trong đó, nổi bật là việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40%, sau chưa đầy 1 tuần công bố dự thảo để lấy ý kiến. Động thái mới được kỳ vọng mở rộng dư địa cấp vốn trung dài hạn cho nền kinh tế.
Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

(TBTCO) - Thanh khoản ngân hàng vẫn chịu sức ép khi tăng trưởng tín dụng liên tục vượt tốc độ huy động vốn, đặc biệt vào các giai đoạn "dồn toa", trong khi huy động không theo kịp. Sự suy giảm tỷ trọng tiền gửi khách hàng 13 điểm phần trăm sau khoảng 6 năm còn 68%, cùng áp lực cân đối nguồn vốn đòi hỏi phải phát triển mạnh các kênh dẫn vốn trung và dài hạn.
SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

(TBTCO) - Tại lễ trao giải Vietnam Awards 2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được The Asian Banker - tổ chức đánh giá và xếp hạng uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại châu Á - trao tặng giải thưởng “Best Merchant Service (Category Micro-Merchant)”.
NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đang từng bước khẳng định vai trò đồng hành cùng ngành du lịch qua việc phát triển các giải pháp thanh toán số an toàn, thuận tiện, góp phần tháo gỡ rào cản chi tiêu, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch nâng cao năng lực cạnh tranh.
Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

(TBTCO) - Làm thế nào để mở lối tiếp cận vốn an toàn cho 18 triệu người "dưới chuẩn" ngân hàng mà không biến họ thành nạn nhân của tín dụng đen? Báo cáo ESG đầu tiên của F88 đã đưa ra lời giải bằng một tư duy khác biệt: Lợi nhuận bền vững phải được sinh ra từ sự minh bạch tối đa và trách nhiệm bảo vệ sinh kế cho người lao động.
Sức bền trước "cơn gió ngược" toàn cầu, 90% doanh nghiệp Việt lên kế hoạch ra "biển lớn"

Sức bền trước "cơn gió ngược" toàn cầu, 90% doanh nghiệp Việt lên kế hoạch ra "biển lớn"

Nghiên cứu triển vọng doanh nghiệp nửa đầu năm 2026 của Ngân hàng UOB Việt Nam cho thấy tín hiệu khởi sắc khi 85% doanh nghiệp ghi nhận tâm lý tích cực; 90% doanh nghiệp có kế hoạch tiếp tục mở rộng ra thị trường quốc tế trong 03 năm tới, bất chấp môi trường hoạt động vẫn tiềm ẩn nhiều thách thức, với chi phí gia tăng và bất ổn toàn cầu ngày càng lớn.
Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

(TBTCO) - Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi Bám sát nhu cầu quản lý tài chính ngày càng đa dạng của khách hàng, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức ra mắt sản phẩm “Tiết kiệm bậc thang” với mức sinh lời lũy kế hấp dẫn theo số dư tiền gửi, áp dụng cho đa dạng đối tượng khách hàng và không giới hạn số lượng sổ tiết kiệm, mở ra cơ hội gia tăng hiệu quả sinh lời cho các nhu cầu tích lũy dài hạn.
Báo chí vun đắp "vốn quý" cho sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm

Báo chí vun đắp "vốn quý" cho sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Khi niềm tin trở thành "vốn quý" của thị trường bảo hiểm, vai trò của báo chí không chỉ dừng ở việc đưa tin, mà còn là "tấm gương phản chiếu", thúc đẩy trách nhiệm giải trình và lan tỏa những giá trị tích cực. Sự đồng hành giữa báo chí, cơ quan quản lý và doanh nghiệp đang tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của thị trường.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 14,860
Kim TT/AVPL 14,560 14,860
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 14,860
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 14,650
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 14,580
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 148,500
Hà Nội - PNJ 145,500 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,500 148,500
Miền Tây - PNJ 145,500 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,500 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 148,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,840
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,030 14,730
Trang sức 99.99 14,040 14,740
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,455 1,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,545 145,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,062 10,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,329 89,829
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,636 8,586
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,955 61,455
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 23/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17885 18159 18741
CAD 18034 18309 18928
CHF 31917 32298 32947
CNY 0 3843 3937
EUR 29512 29733 30816
GBP 34027 34417 35355
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14757 15347
SGD 19807 20089 20668
THB 714 778 831
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,664 29,688 31,030
JPY 158.52 158.81 168.02
GBP 34,162 34,254 35,352
AUD 18,102 18,167 18,810
CAD 18,224 18,283 18,912
CHF 32,194 32,294 33,168
SGD 19,956 20,018 20,758
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.77 16.45 17.86
THB 763.72 773.15 825.31
NZD 14,758 14,895 15,300
SEK - 2,699 2,787
DKK - 3,969 4,099
NOK - 2,666 2,757
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,932.89 - 6,680
TWD 751.46 - 908.19
SAR - 6,900.47 7,252.03
KWD - 83,357 88,481
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26442
AUD 18076 18176 19099
CAD 18223 18323 19334
CHF 32194 32224 33802
CNY 3824.4 3849.4 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29706 29736 31461
GBP 34319 34369 36127
HKD 0 3355 0
JPY 159.2 159.7 170.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14874 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19976 20106 20829
THB 0 744.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80