Techcombank đạt kết quả tích cực nhờ tăng trưởng thu nhập lãi và quản trị chi phí

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của Techcombank đạt 22,8 nghìn tỷ đồng, tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 37,4 nghìn tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm tăng lần lượt so với cùng kỳ là 33,5% và 28,9%. Ngân hàng tiếp tục thuộc nhóm dẫn đầu về tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) đạt 40,5%, nhờ số dư CASA đạt mức cao kỷ lục 200 nghìn tỷ đồng. Tỉ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II tăng lên 15,1% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) duy trì vị thế đầu ngành, đạt 2,6%.
aa

Kết quả kinh doanh tích cực

Kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm của Techcombank được ghi nhận tích cực nhờ tăng trưởng thu nhập lãi và quản trị chi phí. Trong 9 tháng đầu năm 2024, Techcombank thu nhập lãi thuần (NII) đạt 26,9 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng tích cực 33,9% so với cùng kỳ năm. Biên lãi ròng (NIM, trượt 12 tháng) duy trì tại 4,3%, đi ngang so với quý trước và tăng so với mức 4,1% của cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, thu nhập từ hoạt động dịch vụ (NFI) của Techcombank ghi nhận tăng 17,1% lên mức 8,3 nghìn tỷ đồng trong đó mức tăng khả quan từ Phí dịch vụ ngân hàng đầu tư đạt 2.541 tỷ đồng, tăng 110,6%.

Techcombank đạt kết quả tích cực nhờ tăng trưởng thu nhập lãi và quản trị chi phí
Hội sở Techcombank số 6 Quang Trung, Hà Nội

Một số hoạt động thu phí khác của ngân hàng cũng tăng đáng kể như phí dịch vụ bảo hiểm đạt 594,1 tỷ đồng, tăng 29,8%. Mức độ tăng trưởng này phản ánh sự khác biệt trong sản phẩm may đo cho nhu cầu khách hàng của Techcombank khi thị trường chứng kiến niềm tin của người tiêu dùng dần quay trở lại, mặc dù còn ở mức độ khá thấp.

Tại cuối tháng 9/2024, tổng tài sản của Techcombank đạt 927,1 nghìn tỷ đồng, tăng 9,1% so với đầu năm. Tính riêng Ngân hàng, tín dụng tăng trưởng 17,4% so với đầu năm lên 622,1 nghìn tỷ đồng. Trên cơ sở hợp nhất, tín dụng cá nhân là động lực dẫn dắt tăng trưởng trong quý 3. Dư nợ khách hàng cá nhân tăng tới 6,0% so với quý trước.

Cụ thể, tăng trưởng tín dụng cá nhân được thúc đẩy bởi mảng cho vay mua nhà, tăng 6,6% so với quý trước và 13,2% so với đầu năm lên mức cao kỷ lục 193,6 nghìn tỷ đồng. Đáng chú ý, số dư trả trước hạn vay mua nhà giảm xuống mức thấp nhất trong một năm trở lại, trong khi khối lượng giải ngân trong quý tiếp tục đạt mức cao, hơn 28 nghìn tỷ đồng.

Tín dụng doanh nghiệp ghi nhận mức tăng 2,9% so với quý trước và 16,3% so với đầu năm lên 395,1 nghìn tỷ đồng.

Techcombank cũng ghi nhận mức tăng trưởng tích cực của huy động tiền gửi từ khách hàng. Ngay từ khi công bố tháng 1/2024, tài khoản Techcombank mở ra “kỷ nguyên sinh lời tự động” đã thu hút sự quan tâm và sinh lợi tốt nhất cho khách hàng. Kết quả quý 3 đã cho thấy ngân hàng nhận được những “quả ngọt” cụ thể với số dư CASA (bao gồm số dư “Sinh lời tự động) của Techcombank đạt mức cao kỷ lục 200,3 nghìn tỷ đồng, góp phần đưa tỷ lệ CASA lên 40,5%. Tính chung tiền gửi của khách hàng đạt 495,0 nghìn tỷ đồng, tăng 8,9% so với đầu năm và 21,0% so với cùng kỳ năm trước.

Chi phí hoạt động của Techcombank tăng nhẹ tăng 10,2% lên mức 10,6 nghìn tỷ đồng. Tính riêng quý 3, chi phí này giảm 5,5% so với quý trước và giảm 13,1% so với cùng kỳ còn 3,4 nghìn tỷ đồng. Nhờ vậy, tỷ lệ chi phí/ thu nhập (CIR) của 9 tháng năm 2024 đi ngang ở ngưỡng 28,4%. Chi phí dự phòng ghi nhận 3.964 tỷ đồng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu của Techcombank tăng trưởng tích cực lên 103,4% tại cuối tháng 9/2024.

Dẫn đầu về an toàn vốn và ngân hàng số

Vị thế vốn của Techcombank vẫn được duy trì mạnh mẽ, với tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) là 82,2% tại 30/09/2024, dưới mức trần 85% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn ở mức 24,2%, đi ngang so với cùng kỳ quý trước.

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II của Ngân hàng cải thiện lên mức 15,1% tại 30/09/2024, cao hơn nhiều so với yêu cầu của trụ cột I, Basel II (8,0%) và phù hợp với ngưỡng mục tiêu 14-15%.

Techcombank kết thúc 9 tháng 2024 với hơn 14,8 triệu khách hàng, thu hút thêm gần 500.000 khách hàng mới trong quý. 57,4% khách hàng cá nhân gia nhập thông qua nền tảng số và 42,1% từ kênh chi nhánh, đặc biệt nhờ chương trình mở rộng nhóm khách hàng nhà bán lẻ (merchant).

Tiếp tục dẫn đầu là một trong những ngân hàng số tốt nhất Việt Nam, Techcombank ghi nhận số lượng giao dịch của khách hàng cá nhân qua các kênh ngân hàng điện tử đạt 850,5 triệu trong quý 3/2024, tăng 8,9% so với quý trước và tăng cao 47,2% so với cùng kỳ năm. Tổng giá trị giao dịch qua kênh ngân hàng điện tử trong quý 3 đạt 2,7 triệu tỷ đồng tăng 10,7%.

Theo Ông Jens Lottner – Tổng Giám đốc Techcombank: Trong quý 3/2024, Techcombank tiếp tục ghi nhận những kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt trội với các chỉ số được duy trì trong nhóm các ngân hàng hiệu quả hàng đầu thị trường. Đồng thời, quý này cũng ghi nhận những bước đi mới của Ngân hàng, đặc biệt với mảng kinh doanh bảo hiểm, với hai sự kiện quan trọng trong tháng 10: Techcombank đạt được thỏa thuận ngừng mối quan hệ đối tác độc quyền với Manulife, đồng thời công bố góp vốn thành lập Công ty cổ phần Bảo hiểm phi nhân thọ Techcom (TCGIns). Đây là nhưng bước tiến quan trọng của Techcombank trong chiến lược mở rộng hệ sinh thái, phục vụ nhiều khách hàng hơn với các sản phẩm tài chính, bảo hiểm toàn diện hơn.

TCBS hoàn thành kế hoạch 105%, thu hút hơn 86.400 khách hàng mới

Đặc biệt quý 3/2024, Công ty cổ phần Chứng khoán Kỹ thương (TCBS) ghi nhận 1.097 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, đưa lũy kế 9 tháng đầu năm 2024 đạt 3.869 tỷ đồng, hoàn thành 105% kế hoạch cả năm.

TCBS tiếp tục củng cố vị thế về môi giới chứng khoán với việc đây là quý thứ 4 liên tiếp TCBS duy trì vị trí top 3 công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất trên sàn HOSE (7,09%). Đồng thời, TCBS cũng giữ vững vị trí thứ 2 trên sàn HNX (7,89% thị phần) trong quý thứ 3 liên tiếp. Điều này cho thấy TCBS là lựa chọn hàng đầu của nhà đầu tư nhờ vào chất lượng dịch vụ và chiến lược Zero fee.

Trong 9 tháng 2024, khối lượng trái phiếu do TCBS tư vấn phát hành đạt khoảng 40 nghìn tỷ đồng, tương đương 44% thị phần (không bao gồm trái phiếu do ngân hàng phát hành). Cũng trong khoảng thời gian này, khối lượng trái phiếu được TCBS phân phối đạt hơn 57 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng 52,1% N/N, phản ánh nhu cầu cao của khách hàng với loại hình tài sản trái phiếu.

Việc đầu tư mạnh mẽ cho hạ tầng công nghệ đã giúp TCBS mang lại trải nghiệm vượt trội cho khách hàng. Trong 9 tháng năm 2024, hệ thống TCInvest ghi nhận hiệu suất ấn tượng với hơn 86.400 khách hàng mới, trung bình 166 triệu lượt truy cập mỗi tháng. TCBS tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực Fintech với việc ứng dụng công nghệ Generative AI (Gen AI) vào nhiều giải pháp đột phá, mang lại trải nghiệm vượt trội cho khách hàng.

Techcombank đạt kết quả tích cực nhờ tăng trưởng thu nhập lãi và quản trị chi phí
Khách hàng giao dịch tại Techcombank

Trong quý 3, Techcombank tiếp tục lan tỏa tinh thần thể thao, ý nghĩa nhân văn, gắn kết cùng cộng đồng thông qua Giải Marathon Quốc tế Hà Nội Techcombank mùa thứ 3 thu hút hơn 10.000 vận động viên đến từ 42 quốc gia. Techcombank nhanh chóng trao 3 tỷ đồng hỗ trợ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão Yagi thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cam kết đóng góp thêm số tiền tương ứng từ CBNV để nhân đôi sự đồng hành này.

Trong dịp kỷ niệm 31 năm thành lập, Techcombank đã lan tỏa tích cực câu chuyện thương hiệu “tiến tới phiên bản vượt trội hơn trong bạn” đến cộng đồng và triển khai nhiều chương trình ý nghĩa, khẳng định sự cam kết mạnh mẽ cho việc xây dựng văn hóa tổ chức tạo điều kiện cho sự phát triển của nhân sự - một trong ba trụ cột chiến lược của ngân hàng. Techcombank đã được các tổ chức quốc tế ghi nhận với những thành tựu trong hoạt động nhân sự Giải thưởng Stevie Awards cho Nhà tuyển dụng xuất sắc (Stevie Awards for Great Employers 2024) Giải Bạc - Nhà tuyển dụng của năm ngành Ngân hàng; Giải Đồng - Thành tựu ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực nhân sự, Giải thưởng “Nơi làm việc tốt nhất châu Á” (Best Workplaces in Asia) – trao bởi tổ chức uy tín Great Place to Work – năm thứ 2 liên tiếp.

Thanh Lê

Đọc thêm

BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Đồng hành cùng hộ kinh doanh, BAC A BANK tiếp tục mang đến ưu đãi thiết thực cho khách hàng đăng ký tham gia chương trình “Ting Ting thảnh thơi – Săn hời ưu đãi” từ 03/09/2026 đến hết 28/02/2027.
Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

(TBTCO) - Tín dụng tăng nhanh hơn huy động, nới khoảng cách lên 2,8 triệu tỷ đồng, gia tăng nhiều sức ép. Trong khi nợ xấu gây “kẹt” dòng tiền quay vòng, các ngân hàng tìm cách đa dạng nguồn vốn, còn nhà điều hành dùng nhiều công cụ “nới” không gian thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.
Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

(TBTCO) - Dư nợ nhóm ngân hàng niêm yết tăng 8,9% nửa đầu năm, trong đó, cho vay trung, dài hạn tăng cao hơn, đẩy tỷ trọng chiếm 47,3% tổng dư nợ. Xu hướng kéo dài kỳ hạn cho vay được kỳ vọng hỗ trợ NIM, khi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn được nới lên 40%, song lợi ích trước mắt cũng đặt áp lực lớn hơn lên cân đối nguồn vốn.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,300
Hà Nội - PNJ 145,000 148,300
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,300
Miền Tây - PNJ 145,000 148,300
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,300
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,890
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,200 14,800
Trang sức 99.99 14,210 14,810
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 04/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18220 18495 19079
CAD 18366 18642 19262
CHF 31592 31972 32616
CNY 0 3840 3937
EUR 29642 29864 30945
GBP 34406 34798 35730
HKD 0 3196 3399
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14993 15581
SGD 20028 20311 20881
THB 706 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 04/09/2026 01:00
Ngân hàng