Shinhan Bank lãi gần 2.600 tỷ đồng nửa đầu năm 2026, nợ xấu duy trì ở mức 0,55%

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Shinhan Bank lãi trước thuế 2.589,8 tỷ đồng, với nhiều nguồn thu cốt lõi tăng trưởng; dư nợ cho vay khách hàng tăng 6,2%, đạt 167.638 tỷ đồng. Các chỉ tiêu an toàn được duy trì tích cực với CAR ở mức 20,7% và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp 0,55%.
aa

Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam vừa công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026.

Kết quả kinh doanh sơ bộ cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2026, Shinhan Bank duy trì đà tăng trưởng ở các nguồn thu cốt lõi, với thu nhập lãi và dịch vụ cùng cải thiện.

Theo đó, nửa đầu năm, thu nhập lãi tăng 19,9% lên 7.309,4 tỷ đồng; dù chi phí vốn tăng nhanh, thu nhập lãi thuần vẫn nhích tăng 1,6%, đạt 3.987,3 tỷ đồng.

Hoạt động dịch vụ ghi nhận kết quả tích cực, với lãi thuần dịch vụ tăng 10,5% lên 151,1 tỷ đồng. Lãi thuần từ hoạt động khác cũng tăng mạnh 77,2%, đạt 52,3 tỷ đồng. Kinh doanh ngoại hối tiếp tục đóng góp 406 tỷ đồng.

Tính chung tổng thu nhập hoạt động của Shinhan Bank đạt 4.596,6 tỷ đồng, duy trì tương đối ổn định so với mức 4.606 tỷ đồng cùng kỳ năm trước.

Trong kỳ, chi phí hoạt động tăng 10,5% lên 1.703,3 tỷ đồng; trong khi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 9,1% lên 303,5 tỷ đồng, cho thấy ngân hàng tiếp tục tăng nguồn lực cho hoạt động và củng cố bộ đệm dự phòng rủi ro.

Qua đó, Shinhan Bank đạt 2.589,8 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, giảm nhẹ khoảng 7%. Dù lợi nhuận điều chỉnh, kết quả cho thấy nguồn thu chính vẫn duy trì tăng trưởng, đặc biệt ở hoạt động lãi và dịch vụ, trong bối cảnh chi phí vốn và chi phí hoạt động gia tăng.

Đồ họa: Ánh Tuyết
Trong điều kiện chi phí vốn còn nhiều áp lực, biên lãi ròng (NIM) của ngân hàng Shinhan đạt 3,3%. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 1,64%, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản được duy trì ở mức tích cực, trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 10,45%.

Về quy mô hoạt động, tính đến ngày 30/6/2026, tổng tài sản của ngân hàng đạt 246.826 tỷ đồng, tăng khoảng 4,2% so với cuối năm 2025.

Dư nợ cho vay khách hàng đạt 167.638 tỷ đồng, tăng khoảng 6,2%. Danh mục tín dụng tiếp tục được phân bổ đa dạng cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Kết quả trên được ghi nhận trong bối cảnh hoạt động ngân hàng đối mặt với áp lực huy động vốn và cạnh tranh lãi suất gia tăng. Tăng trưởng tín dụng có sự phân hóa trên thị trường, trong khi yêu cầu cân đối giữa mở rộng tín dụng, tối ưu chi phí vốn và duy trì mặt bằng lãi suất hợp lý tiếp tục đặt ra những thách thức nhất định đối với hoạt động kinh doanh.

Trong bối cảnh đó, ngân hàng Shinhan đã triển khai các chương trình lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh và các nhóm khách hàng ưu tiên theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Bên cạnh đó, ngân hàng phát triển các giải pháp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng, đồng thời phát huy năng lực phục vụ cộng đồng doanh nghiệp FDI và kết nối hoạt động kinh doanh tại Việt Nam với mạng lưới quốc tế của ngân hàng Shinhan Hàn Quốc.

Song song với việc duy trì cách tiếp cận thận trọng trong quản trị rủi ro, ngân hàng tiếp tục dành nguồn lực cho chuyển đổi số, đầu tư công nghệ và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Các yếu tố này phần nào tác động đến kết quả kinh doanh trong ngắn hạn, song đồng thời phản ánh định hướng của ngân hàng trong việc cân bằng giữa hiệu quả kinh doanh, hỗ trợ khách hàng và đầu tư cho tăng trưởng dài hạn.

Cùng với đó, các chỉ tiêu an toàn tài chính của ngân hàng tiếp tục được duy trì ở mức tích cực. Theo đó, vốn chủ sở hữu đạt 40.701 tỷ đồng, cùng với tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ở mức 20,7%, cho thấy nền tảng vốn và năng lực tài chính của ngân hàng được duy trì vững chắc, tạo nguồn lực cho hoạt động kinh doanh và các kế hoạch phát triển trong giai đoạn tiếp theo.

Các chỉ số thanh khoản và an toàn hoạt động cũng được kiểm soát ở mức phù hợp, với tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) đạt 82,19% và tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung, dài hạn ở mức 26,59%.

Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu (NPL) được kiểm soát ở mức thấp 0,55%, phản ánh định hướng cân bằng giữa tăng trưởng tín dụng, hiệu quả hoạt động và chất lượng tài sản./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

(TBTCO) - Chuẩn bị tài chính là một trong những bước quan trọng để hành trình du học diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc lựa chọn phương thức chuyển tiền phù hợp, phụ huynh và du học sinh cũng cần quan tâm đến phí giao dịch và tỷ giá ngoại tệ để tối ưu chi phí.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Góp ý cho việc sửa Luật Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội, nhưng bảo đảm an toàn phải là điều kiện tiên quyết.
OCB bổ nhiệm Tổng Giám đốc, kiện toàn bộ máy điều hành

OCB bổ nhiệm Tổng Giám đốc, kiện toàn bộ máy điều hành

(TBTCO) - OCB vừa bổ nhiệm ông Dương Đức Hùng giữ chức Tổng Giám đốc từ ngày 26/10/2026, đồng thời giao ông Chris Shayan phụ trách chuyển đổi số và phát triển kinh doanh bán lẻ. Việc kiện toàn nhân sự cấp cao được kỳ vọng củng cố năng lực điều hành, tạo động lực tăng trưởng cho ngân hàng.
ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

(TBTCO) - 9 tháng năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.301,3 tỷ đồng, tăng 86,9%, hoàn thành gần 96% kế hoạch năm nhờ thu nhập ngoài lãi tăng mạnh và kiểm soát tốt chi phí. Dư nợ cho vay của ngân hàng tăng 18,2% so với đầu năm, đạt 134.592 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát ở mức 0,8%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 14,200
Miếng SJC Nghệ An 13,900 14,200
Miếng SJC Thái Bình 13,900 14,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 14,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 14,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Cập nhật: 24/10/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17596 17869 18448
CAD 17917 18192 18810
CHF 30722 31098 31744
CNY 0 3831 3927
EUR 28297 28514 29597
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3163 3366
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14375 14962
SGD 19677 19958 20530
THB 681 744 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 24/10/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30