Techcombank - thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam tiếp tục thăng hạng toàn cầu

(TBTCO) - Ngày 11/10/2024, Brand Finance, Tổ chức tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới vừa công bố báo cáo về 100 thương hiệu giá trị và mạnh nhất Việt Nam năm 2024. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) trở thành ngân hàng tư nhân duy nhất giữ vững vị trí Top 5 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam, với giá trị thương hiệu đạt 1,5 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2023. Đồng thời, Techcombank tiếp tục thăng hạng ấn tượng lên vị trí thứ 160 trong bảng xếp hạng Top 200 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu.
aa
Techcombank - thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam tiếp tục thăng hạng toàn cầu
Thứ hạng của Techcombank đã tăng đến 110 bậc trong vòng 5 năm trên BXH ngân hàng toàn cầu

Với vị thế là ngân hàng tư nhân duy nhất trong Top 5 thương hiệu ngân hàng Việt giá trị nhất, Techcombank hiện là thương hiệu đứng thứ 7 trong Top 100. Sức mạnh thương hiệu (Brand Strength Index-BSI) của Techcombank tăng lên 82,6 trên 100, đồng thời duy trì xếp hạng AAA.

Theo đánh giá của Brand Finance, Techcombank đã đạt tốc độ tăng trưởng thương hiệu nhanh nhất trong 5 năm qua với mức tăng 38,1%. Techcombank cũng tự hào là ngân hàng tư nhân Việt Nam lọt Top 20 ngân hàng ASEAN trong bảng xếp hạng 500 ngân hàng toàn cầu.

Với tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống” và sứ mệnh dẫn dắt hành trình số hóa ngành tài chính Việt Nam, Techcombank luôn cam kết mạnh mẽ và hợp tác, đồng hành cùng các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Tiên phong trên hành trình chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ vào nâng cao hiệu quả kinh doanh, Techcombank trở thành ngân hàng tư nhân đầu tiên và duy nhất trong năm 2024 được vinh danh là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2024" bởi 3 tạp chí tài chính hàng đầu thế giới bình chọn, gồm Global Finance, Finance Asia và Euromoney. Techcombank cũng tự hào nhận được hai giải thưởng lớn về đổi mới sáng tạo lĩnh vực thương hiệu và tiếp thị của Stevie Awards khu vực Châu Á-Thái Bình Dương năm 2024.

Trong khuôn khổ Lễ trao giải Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2024, bà Nguyễn Thị Lộc, Giám đốc điều hành Techcombank miền Nam chia sẻ: “Chúng tôi tự hào khi Techcombank tiếp tục giữ vững vị thế là thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam. Đây vừa là minh chứng cho niềm tin bền vững mà khách hàng dành cho chất lượng dịch vụ và thương hiệu của chúng tôi, cũng vừa là cam kết của Techcombank trên hành trình đồng hành cùng khách hàng tiếp tục mang đến những trải nghiệm vượt trội”.

Techcombank - thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam tiếp tục thăng hạng toàn cầu
Bà Nguyễn Thị Lộc, Giám đốc điều hành Techcombank miền Nam tại buổi lễ.

Với giá trị thương hiệu liên tục được cải thiện, năm 2024 tiếp tục là năm tạo đà cho Techcombank thăng hạng trên bảng xếp hạng Top 200 Thương hiệu Ngân hàng toàn cầu. Như vậy, từ 2020 đến nay, thứ hạng của Techcombank đã tăng đến 110 bậc, và trở thành ngân hàng dẫn đầu khối ngân hàng tư nhân của Việt Nam, góp mặt trong Top 200 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2024 ở vị trí thứ 160. Giá trị thương hiệu Techcombank (tính bằng USD) đã tăng tới 264% kể từ năm 2020, từ 401 triệu USD lên 1,5 tỷ USD chỉ sau 5 năm. Điều này cho thấy, tăng trưởng của Techcombank đã vượt xa tăng trưởng trung bình Top 500 Ngân hàng thế giới và các ngân hàng ở ASEAN (là 145%) – theo báo cáo của Brand Finance.

Chia sẻ về bảng xếp hạng của Brand Finance, Bà Thái Minh Diễm Tú - Giám đốc Khối Tiếp thị, Ngân hàng Techcombank nhận định: “Giá trị thương hiệu của Techcombank cán mốc 1,5 tỷ USD và đạt mức tăng trưởng ấn tượng, lên tới 264% trong vòng 5 năm qua là minh chứng cho những bước chuyển mình mạnh mẽ của ngân hàng trong suốt 31 năm thực thi chiến lược “khách hàng là trọng tâm” và hướng đến những giá trị bền vững cho cộng đồng”.

Mới đây, Techcombank lần đầu tiên kết hợp cùng AI để kiến tạo sân chơi mới cho cộng đồng – nơi mỗi cá nhân được thỏa sức sáng tạo ra bài hát cho riêng mình với những ước mơ "tiến tới phiên bản vượt trội hơn trong bạn". Sân chơi thu hút hơn 30.000 lượt tham gia với hơn 11.000 bài hát được lan tỏa trên các nền tảng mạng xã hội. Thông qua chiến dịch này, “Techcombank mong muốn tiếp tục nối dài hơn sự gắn kết với khách hàng để cùng nhau chinh phục những mục tiêu "Vượt trội hơn mỗi ngày" – bà Thái Minh Diễm Tú chia sẻ thêm.

Thu Trang

Đọc thêm

Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, ngân hàng MB báo lãi trước thuế đạt 30.518,4 tỷ đồng, tăng 31,9% cùng kỳ, với động lực từ thu nhập lãi thuần. Đáng chú ý, thu nhập lãi và các khoản tương tự lần đầu vượt 100.000 tỷ đồng, cao hơn cả năm 2025, trong bối cảnh tổng tín dụng đạt hơn 1,31 triệu tỷ đồng, tăng 18,9% so với đầu năm.
ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

(TBTCO) - Liên tiếp ký kết hợp tác với 4 đối tác trong lĩnh vực bảo hiểm, tư vấn tài chính, công nghệ và Đại học Kinh tế Quốc dân, ABBank mở rộng liên kết nguồn lực, phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính đa dạng, đồng thời đầu tư đào tạo, nghiên cứu và tạo cơ hội nghề nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ.
Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

(TBTCO) - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn cho biết doanh nghiệp phải minh bạch tài chính, chứng minh khả năng trả nợ để ngân hàng có cơ sở cấp tín dụng. Không thể có tình trạng doanh nghiệp dùng một bảng cân đối kế toán để nộp thuế, một bảng để vay ngân hàng.
Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

(TBTCO) - Trong 9 tháng đầu năm 2026, Eximbank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động thuần đạt 4.692 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục tăng cường kỷ luật tài chính, tối ưu hóa vận hành với chi phí hoạt động ở mức 2.831 tỷ đồng, giảm 1,9% so với cùng kỳ, đồng thời duy trì nguồn lực đầu tư cho các sáng kiến chiến lược.
HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận tăng 24,2%, hệ sinh thái phục vụ hơn 34 triệu khách hàng; HDBank tiếp tục mở rộng nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính số và đồng hành cùng các động lực tăng trưởng của nền kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/10, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.637 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm. Chỉ số DXY biến động hẹp trong tuần, song giữ đà tăng lên 101,96 điểm, giữa bối cảnh 5 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định lãi suất, trong đó Canada tăng lãi suất, 4 ngân hàng còn lại giữ nguyên.
Lãi 9 tháng hơn 5.400 tỷ đồng nhờ đà tăng lãi thuần, MSB rục rịch chào bán cổ phiếu

Lãi 9 tháng hơn 5.400 tỷ đồng nhờ đà tăng lãi thuần, MSB rục rịch chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng 2026, MSB lãi trước thuế đạt 5.439,8 tỷ đồng, tăng 14,3%, nhờ thu nhập lãi thuần tăng 21,7%, chi phí dự phòng giảm. Tổng tài sản ngân hàng tiến sát 440.000 tỷ đồng, để tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, MSB đang triển khai kế hoạch chào bán cổ phiếu và lên kế hoạch mở rộng hệ sinh thái tài chính.
Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 145 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cùng mất từ 900.000 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 01/11/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/11/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30