Techcombank và Databricks: cách mạng hóa ngân hàng cho hàng triệu khách hàng bằng AI và dữ liệu

(TBTCO) - Ngày 17/10 /2024, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam, vừa công bố hợp tác với Databricks – Công ty đi đầu về Dữ liệu và AI – để triển khai Nền tảng Trí tuệ Dữ liệu của Databricks (Databricks Data Intelligence Platform), nhằm thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng AI trên quy mô toàn ngân hàng.
aa
Techcombank và Databricks: cách mạng hóa ngân hàng cho hàng triệu khách hàng bằng AI và dữ liệu
Techcombank tập trung phát triển nguồn nhân lực dữ liệu số toàn ngân hàng

Quan hệ đối tác này là một phần trong chiến lược đầu tư mạnh mẽ của Techcombank vào công nghệ, dữ liệu và phát triển nguồn nhân lực số giai đoạn 2021-2025. Thông qua việc ứng dụng dữ liệu và AI, Techcombank kỳ vọng sẽ nâng tầm trải nghiệm dịch vụ cho khách hàng và tạo ra những bước tăng trưởng đột phá.

Techcombank đã tiến hành tập trung hóa dữ liệu từ toàn bộ hệ thống và chuyển dịch hầu hết các nền tảng chính lên đám mây nhằm xây dựng “bộ não dữ liệu” (data brain) toàn diện. Việc triển khai Nền tảng Trí tuệ Dữ liệu của Databricks sẽ giúp Techcombank hợp nhất dữ liệu từ hơn 50 hệ thống, nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa quy trình phân tích và ra quyết định dựa trên dữ liệu, công cụ phân tích và AI. Nhờ đó, Techcombank có thể cung cấp trải nghiệm cá nhân hóa hiệu quả hơn cho khách hàng.

Ông Santhosh Mahendiran, Giám đốc Khối Dữ liệu và Phân tích của Techcombank, nhấn mạnh "Với hơn 14,4 triệu khách hàng và mạng lưới 315 chi nhánh, Techcombank xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ. Nhờ nền tảng công nghệ tiên tiến của Databricks, chúng tôi có thể hợp nhất toàn bộ dữ liệu, nâng cao năng lực phân tích và ứng dụng AI vào cải tiến quy trình, thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh dựa trên giá trị cốt lõi “khách hàng là trọng tâm".

Thấu hiểu khách hàng hơn nhờ Nền tảng Trí tuệ Dữ liệu.

Nền tảng Trí tuệ Dữ liệu của Databricks được xây dựng trên kiến trúc lakehouse mở, cung cấp một nền tảng thống nhất giúp quản trị toàn diện dữ liệu theo đặc thù riêng của từng tổ chức.

Thông qua Databricks, “bộ não khách hàng” (customer brain) của Techcombank hoạt động như một công cụ 360 độ, giúp tập trung toàn bộ dữ liệu và cung cấp những hiểu biết sâu sắc để xây dựng các chiến lược tiếp thị cũng như kiến tạo ra các sản phẩm dịch vụ mang tính cá nhân hóa cao. Bằng việc phân tích kỹ lưỡng hành vi và sở thích của khách hàng sẽ giúp Techcombank thấu hiểu hơn khách hàng của mình, qua đó nâng cao sự hài lòng và gắn kết của họ đối với ngân hàng.

Hiện nay, Techcombank đang vận hành hơn 45 mô hình học máy tiên tiến nhằm dự đoán chính xác nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng cũng đã triển khai MLflow để quản lý vòng đời của các mô hình học máy và Unity Catalog để quản trị dữ liệu tập trung.

Trong năm tới, Techcombank dự kiến sẽ tiếp tục tập trung hóa hàng nghìn tính năng và mô hình học máy trên nền tảng Databricks, thúc đẩy phân tích dự đoán và hỗ trợ các mục tiêu chuyển đổi số toàn diện của ngân hàng.

Tận dụng AI để thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh và giảm thiểu rủi ro

Thông qua AI và data, Techcombank đã giới thiệu những giải pháp then chốt đang tái định hình dịch vụ ngân hàng số của mình. Đó là: Hệ thống quản lý khách hàng tiềm năng (lead) sử dụng AI, thông qua Chương trình AI nội bộ mang tên 'Lead Allocation Curated Engine (LACE)', giúp tối ưu hóa quản lý khách hàng tiềm năng, cung cấp cho các chuyên viên quan hệ khách hàng những am hiểu sâu sắc hơn. Nhờ đó giúp phân bổ khách hàng tiềm năng một cách phù hợp hơn, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh.

Tiếp theo, Chương trình ngân hàng số sử dụng AI hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ thông qua GeoSense, một công cụ được phát triển trên nền tảng AI, giúp đội ngũ bán hàng (frontline) định vị được chính xác các doanh nghiệp nhỏ và các hộ kinh doanh tiềm năng nhằm thúc đẩy khách hàng tham gia vào hệ sinh thái số của ngân hàng.

Ngoài ra, Techcombank cũng sử dụng những mô hình học máy trên nền tảng Databricks để phát hiện và giảm thiểu gian lận. Đồng thời nâng cao độ chính xác trong đánh giá rủi ro tín dụng và đảm bảo an toàn, bảo mật cho các hoạt động ngân hàng.

Phát triển nguồn nhân lực dữ liệu số trong toàn ngân hàng.

Techcombank đã có kế hoạch nâng cao kỹ năng cho hơn 1.000 nhân viên trong lĩnh vực dữ liệu và AI, giúp gia tăng năng lực nội bộ về trên toàn hệ thống. Với hơn 1.800 chuyên gia trong lĩnh vực IT, khoa học dữ liệu và công nghệ hiện có, Techcombank đang hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu ứng dụng dữ liệu và AI để mang đến những trải nghiệm khách hàng vượt trội.

Bà Cecily Ng, Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc Điều hành khu vực ASEAN và Trung Quốc Đại lục của Databricks chia sẻ: “Chúng tôi rất vui mừng khi Techcombank đã lựa chọn Nền tảng Trí tuệ Dữ liệu của Databricks cho quá trình chuyển đổi dữ liệu và AI của mình. Việc thống nhất khối lượng lớn dữ liệu từ nhiều hệ thống khác nhau là yếu tố quyết định giúp ngân hàng ứng dụng AI và khai thác trí tuệ dữ liệu, từ đó mang lại những thông tin sâu sắc có giá trị cho các dịch vụ cá nhân hóa và tùy chỉnh hơn. Điều này không chỉ giúp Techcombank dẫn dắt quá trình chuyển đổi số trong ngành ngân hàng Việt Nam, mà còn đặt ra một tiêu chuẩn mới cho một ngân hàng lấy khách hàng làm trọng tâm biết tận dụng khả năng của AI.”

Databricks là công ty hàng đầu về Dữ liệu và AI. Hơn 10.000 tổ chức trên toàn cầu - bao gồm Block, Comcast, Condé Nast, Rivian, Shell và hơn 60% các công ty trong danh sách Fortune 500 - tin tưởng sử dụng Nền tảng Trí tuệ Dữ liệu của Databricks để kiểm soát dữ liệu và ứng dụng AI vào vận hành doanh nghiệp. Được thành lập bởi những người sáng tạo ra Lakehouse, Apache Spark™, Delta Lake và Mlflow, Databricks có trụ sở chính tại San Francisco cùng các văn phòng trên toàn thế giới. Để biết thêm thông tin, hãy theo dõi Databricks trên LinkedIn, X và Facebook.
Thanh Lê

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/5, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, phổ biến quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

(TBTCO) - Kết thúc quý đầu tiên của năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (mã Ck: NCB) ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng mạnh. Theo đó, quý I/2026, lãi trước thuế của ngân hàng đạt hơn 216 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 43% so với quý I/2025.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, suy giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập lãi thuần chịu áp lực từ lãi suất và chi phí dự phòng tăng gấp 10 lần khi ngân hàng tiếp tục ưu tiên xử lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản. Dù vậy, các mảng ngoài lãi vẫn tăng trưởng 60,3% và chi phí hoạt động được kiểm soát.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 16,600
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 16,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 166,000
Hà Nội - PNJ 163,000 166,000
Đà Nẵng - PNJ 163,000 166,000
Miền Tây - PNJ 163,000 166,000
Tây Nguyên - PNJ 163,000 166,000
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 166,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 03/05/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/05/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80