Thêm đối tượng công ty tài chính được mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

Chí Tín
(TBTCO) - Thông tư 44/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ tháng 10/2024 đã bổ sung thêm đối tượng tham gia mua bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
aa

Thông tư 44 sửa đổi khoản 2 Điều 2 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Đây là nội dung liên quan đến đối tượng áp dụng. Đó là, Ngân hàng Nhà nước; ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách (sau đây gọi là tổ chức tín dụng); Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam.

Thêm đối tượng công ty tài chính được mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Thêm đối tượng công ty tài chính được mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. Ảnh: T.L
Ngân hàng Nhà nước vừa mua vừa bán tín phiếu trên thị trường mở Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bán ra nhích tăng nhẹ

Cơ sở để đưa ra các quy định mới nêu trên là trước đây Luật Các tổ chức tín dụng cũ không đề cập đến “công ty tài chính”. Tuy nhiên, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã bổ sung quy định về công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành tại Khoản 12, 13 Điều 4.

Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024, công ty tài chính chuyên ngành là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng, cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. Công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này. Như vậy, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 cho phép công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành được mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Ngoài các nội dung nêu trên, các hoạt động khác của thị trường mở vẫn tiếp tục thực hiện quy định tại Thông tư 16, trong đó về phương thức phát hành, Ngân hàng Nhà nước được phát hành theo phương thức đấu thầu hoặc phương thức bắt buộc./.

Chí Tín

Đọc thêm

Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

(TBTCO) - Hưởng ứng chủ trương chuyển đổi số quốc gia, LPBank đang phát triển LPBank Healthcare - hệ sinh thái tài chính số chuyên biệt cho lĩnh vực y tế, đồng hành cùng các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng bệnh viện thông minh, tối ưu vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Lãi suất khó giảm sâu, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện nhưng còn nhiều áp lực

Lãi suất khó giảm sâu, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện nhưng còn nhiều áp lực

(TBTCO) - Các chuyên gia đánh giá, mặt bằng lãi suất nhiều khả năng sẽ đi ngang hoặc tăng nhẹ trong nửa cuối năm. Dù thanh khoản được kỳ vọng cải thiện nhờ các chính sách hỗ trợ, rủi ro về nguồn vốn và thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn hiện hữu.
Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

Áp lực đè nặng, ngân hàng "xoay xở" nhiều kênh huy động vốn

(TBTCO) - Trong bối cảnh "độ chênh" khoảng 2 điểm phần trăm giữa tăng trưởng tín dụng và huy động vốn vẫn duy trì, nhiều ngân hàng đẩy mạnh mở rộng các kênh huy động ngoài tiền gửi truyền thống. Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất trên các kênh huy động đồng loạt neo ở mức cao, khiến chi phí vốn gia tăng và dư địa giảm thêm lãi suất không dễ dàng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

(TBTCO) - InsuranceAsia News vừa công bố kết quả Country Awards for Excellence 2026 dành cho thị trường Việt Nam. Với 4 giải thưởng trải rộng trên các lĩnh vực kinh doanh, chuyển đổi số, quản trị bồi thường và điều hành doanh nghiệp, Bảo hiểm PVI tiếp tục cho thấy năng lực phát triển toàn diện và sự hiện diện ngày càng rõ nét trên bản đồ bảo hiểm khu vực.
Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank sắp bầu bổ sung dàn lãnh đạo mới tại Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Eximbank dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 24/7 bầu 5 thành viên độc lập Hội đồng Quản trị và 1 thành viên Ban Kiểm soát. Danh sách ứng viên đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, trong đó có ông Quocanh Nguyenle - nguyên Tổng Giám đốc Techcombank; ông Nguyễn Quốc Hùng - nguyên Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, cùng 4 chuyên gia quốc tế.
Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

(TBTCO) - ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 3.016 tỷ đồng, tăng 80,7% cùng kỳ, với động lực từ các nguồn thu ngoài lãi khiến tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm còn 35%. Trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 18,5%, tiến sát kế hoạch cả năm, ngân hàng đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 16.000 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼100K
Trang sức 99.9 13,140 ▼50K 13,840 ▼50K
Trang sức 99.99 13,150 ▼50K 13,850 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,345 ▲1210K 13,952 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,345 ▲1210K 13,953 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,335 ▲1201K 1,385 ▲1246K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,335 ▲1201K 1,386 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,305 ▲1174K 1,365 ▲1228K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,149 ▼495K 135,149 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 92,735 ▲83424K 102,535 ▲92244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,179 ▼340K 92,979 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,623 ▼305K 83,423 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,937 ▼292K 79,737 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,276 ▼209K 57,076 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 ▲1220K 1,405 ▲1265K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Cập nhật: 24/07/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17823 18097 18673
CAD 18161 18437 19053
CHF 31562 31942 32583
CNY 0 3843 3936
EUR 29323 29544 30622
GBP 34233 34624 35557
HKD 0 3226 3428
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14897 15482
SGD 19830 20112 20679
THB 694 758 810
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,449 29,473 30,876
JPY 156.24 156.52 165.94
GBP 34,433 34,526 35,717
AUD 18,015 18,080 18,763
CAD 18,354 18,413 19,090
CHF 31,840 31,939 32,878
SGD 19,946 20,008 20,788
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,288 3,298 3,437
KRW 16.54 17.25 18.76
THB 742.05 751.21 804.18
NZD 14,882 15,020 15,466
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,939 4,078
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,006.63 - 6,780.21
TWD 735.29 - 890.66
SAR - 6,890.01 7,260.85
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26500
AUD 18007 18107 19032
CAD 18347 18447 19460
CHF 31810 31840 33422
CNY 3824.4 3849.4 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29507 29537 31262
GBP 34542 34592 36353
HKD 0 3355 0
JPY 157.18 157.68 168.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15006 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19988 20118 20841
THB 0 723.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13400000 13400000 13900000
SBJ 12500000 12500000 13900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,053 18,153 19,260
EUR 29,295 29,395 31,059
CAD 18,290 18,390 19,696
SGD 20,059 20,209 20,774
JPY 157.65 159.15 164.71
GBP 34,429 34,579 35,646
XAU 13,398,000 0 13,902,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/07/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80