Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bán ra nhích tăng nhẹ

Chí Tín
(TBTCO) - Ngày 25/6, lãi suất trúng thầu tín phiếu được Ngân hàng Nhà nước bán ra trên thị trường mở ghi nhận ở mức 4,3%, theo đó, có tín hiệu tăng nhẹ so với mặt bằng lãi suất phổ biến trong các phiên đấu thầu trước đó.
aa

Khối lượng tín phiếu được Ngân hàng Nhà nước bán ra trên thị trường mở trong ngày 25/6 có giá trị 25 nghìn tỷ đồng, kỳ hạn 14 ngày.

Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bán ra nhích tăng nhẹ
Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bán ra nhích tăng nhẹ. Ảnh: T.L
Khối lượng tín phiếu bán ra trên thị trường mở nhích tăng Ngân hàng Nhà nước xả mạnh tiền qua thị trường mở, vàng miếng SJC ế trên sàn đấu thầu

Trước đó, phiên đấu thầu ngày 24/6, Ngân hàng Nhà nước bán ra 10,15 nghìn tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,25%. Mức 4,25% cũng là mức lãi suất trúng thầu được duy trì trong nhiều nhiều phiên trước đó.

Trên thị trường mở trong các ngày gần đây, Ngân hàng Nhà nước chủ yếu thực hiện đấu thầu bán tín phiếu và gần như không thực hiện mua vào. Một trong những động thái đáng chú ý diễn ra thời gian gần đây là Ngân hàng Nhà nước đã hạ kỳ hạn tín phiếu xuống 28 ngày trong giai đoạn trước đây xuống 14 ngày.

Tại thị trường liên ngân hàng, lãi suất qua đêm đầu tuần ghi nhận ở mức 3,54%, theo đó, lãi suất qua đêm đang diễn biến theo xu hướng giảm từ mức trên 4% giai đoạn giữa tháng 6/2024. Tại các kỳ hạn khác, lãi suất kỳ hạn 1 tuần đang ở mức 4,07%; kỳ hạn 2 tuần là 4,42%; kỳ hạn 1 tháng là 4,51%...

Diễn biến tỷ giá cho thấy tỷ giá trung tâm sau khi tăng mạnh hôm đầu tuần lên 24.262 đồng/USD đã được Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm vào hôm 25/6 về mức 24.253 đồng/USD./.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

(TBTCO) - Sáng 21/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng lên 25.260 đồng, trong khi USD tự do đảo chiều giảm mạnh về 26.290 - 26.330 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,99 điểm, được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu Mỹ cao và nhu cầu trú ẩn, trong khi thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

(TBTCO) - Sáng 20/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.252 đồng, trong khi USD trên thị trường tự do vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY đứng ở 100,79 điểm, căng thẳng Mỹ - Iran và giá dầu phục hồi làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể tăng trở lại. Thị trường hiện chờ cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ngày 23/7 và tín hiệu về lãi suất tháng 9.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.254 đồng, tăng 11 đồng so với phiên trước và nối dài chuỗi tăng trong tuần. Trái lại, giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục đi ngang nhiều phiên liên tiếp. Chỉ số DXY tăng 0,21% lên 100,7 điểm, được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,500 ▼500K 139,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,450 ▼50K 13,950 ▼50K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼100K
Trang sức 99.9 13,140 ▼50K 13,840 ▼50K
Trang sức 99.99 13,150 ▼50K 13,850 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,345 ▲1210K 13,952 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,345 ▲1210K 13,953 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,335 ▲1201K 1,385 ▲1246K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,335 ▲1201K 1,386 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,305 ▲1174K 1,365 ▲1228K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,149 ▼495K 135,149 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 92,735 ▲83424K 102,535 ▲92244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,179 ▼340K 92,979 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,623 ▼305K 83,423 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,937 ▼292K 79,737 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,276 ▼209K 57,076 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 ▲1220K 1,405 ▲1265K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,345 ▲1210K 1,395 ▲1255K
Cập nhật: 24/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17821 18095 18670
CAD 18155 18431 19047
CHF 31550 31930 32575
CNY 0 3843 3936
EUR 29316 29536 30614
GBP 34230 34621 35552
HKD 0 3226 3428
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14889 15474
SGD 19831 20113 20681
THB 694 757 811
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,449 29,473 30,876
JPY 156.24 156.52 165.94
GBP 34,433 34,526 35,717
AUD 18,015 18,080 18,763
CAD 18,354 18,413 19,090
CHF 31,840 31,939 32,878
SGD 19,946 20,008 20,788
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,288 3,298 3,437
KRW 16.54 17.25 18.76
THB 742.05 751.21 804.18
NZD 14,882 15,020 15,466
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,939 4,078
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,006.63 - 6,780.21
TWD 735.29 - 890.66
SAR - 6,890.01 7,260.85
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26500
AUD 18007 18107 19032
CAD 18347 18447 19460
CHF 31810 31840 33422
CNY 3824.4 3849.4 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29507 29537 31262
GBP 34542 34592 36353
HKD 0 3355 0
JPY 157.18 157.68 168.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15006 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19988 20118 20841
THB 0 723.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13400000 13400000 13900000
SBJ 12500000 12500000 13900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,053 18,153 19,260
EUR 29,295 29,395 31,059
CAD 18,290 18,390 19,696
SGD 20,059 20,209 20,774
JPY 157.65 159.15 164.71
GBP 34,429 34,579 35,646
XAU 13,398,000 0 13,902,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/07/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80