Trải nghiệm đặc quyền thượng lưu cùng VietinBank JCB Ultimate Vietnam Airlines

(TBTCO) - Không ngừng nâng cấp và tối ưu tiện ích trên từng sản phẩm tài chính, VietinBank nâng tầm thẻ Tín dụng Quốc tế (TDQT) VietinBank JCB Ultimate Vietnam Airlines (VietinBank JCB Ultimate VNA) với chương trình ưu đãi chi tiêu tích lũy tặng voucher chơi golf, nhà hàng hấp dẫn cho thượng khách.
aa

Thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA là thành quả của sự nỗ lực và tinh thần hợp tác của VietinBank, Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) JCB và Vietnam Airlines. Đại diện của JCB tại Việt Nam, ông Tomoaki Yamaguchi tin tưởng rằng với tấm thẻ này sẽ là sản phẩm phù hợp nhất dành cho khách hàng (KH) cao cấp.

Đặc biệt tấm thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA là sản phẩm hội tụ tất cả những ưu đãi độc quyền, chương trình ưu đãi tốt nhất từ cả 3 đơn vị đồng hành, hứa hẹn sẽ mang tới đặc quyền đẳng cấp cho KH.

Trải nghiệm đặc quyền thượng lưu cùng VietinBank JCB Ultimate Vietnam Airlines

Chính sách thẻ vượt trội từ VietinBank

Khi mở mới chiếc thẻ cao cấp từ VietinBank JCB Ultimate VNA, KH ưu tiên sẽ được miễn phí thường niên năm đầu tiên, trải nghiệm tối đa các tiện ích mà thẻ mang lại khi đạt 5.000.000 VND chi tiêu tích lũy trong vòng 30 ngày kể từ khi kích hoạt. Đồng thời, KH sẽ tiếp tục được hoàn phí thường niên trong các năm tiếp theo khi đạt điều kiện chi tiêu.

Bên cạnh đó, thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA hội tụ đủ các tính năng cao cấp nhất dành cho chủ thẻ TDQT cùng chính sách ưu đãi, khuyến mãi hấp dẫn từ VietinBank và TCTQT JCB trong từng thời kỳ.

Tận hưởng ưu đãi cộng dặm bay cùng Vietnam Airlines

Sở hữu thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA kích hoạt và chi tiêu, chủ thẻ không chỉ trở thành hội viên Titan của Bông Sen Vàng của Vietnam Airlines; mà còn được tích lũy dặm thưởng cho mọi giao dịch chi tiêu. Tất cả các điểm thưởng sẽ được tự động tích lũy vào tài khoản Bông Sen Vàng của KH.

Đặc quyền trải nghiệm từ JCB

Thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA sở hữu hệ thống ưu đãi và tiện ích ưu đãi cao cấp nhất cho các dịch vụ ăn uống, nghỉ dưỡng và dịch vụ phòng chờ cực hấp dẫn từ TCTQT JCB:

- Đặc quyền phòng chờ sân bay: Miễn phí sử dụng dịch vụ tại 7 phòng chờ quốc tế hạng Thương gia thuộc 5 sân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Quốc: 4 lượt/KH/năm.

- Đặc quyền golf:

+ Ưu đãi giảm 2.000.000 VND: 1 lượt/KH/năm.

+ Ưu đãi giảm 1.000.000 VND: 1 lượt/KH/tháng và tối đa 3 lượt/KH/năm.

- Đặc quyền đặt phòng khách sạn cao cấp: Miễn phí 1 đêm tại khách sạn/resort (áp dụng cho phòng tiêu chuẩn khi đặt ít nhất 2 đêm liền nhau): 2 lượt/KH/năm.

- Đặc quyền ẩm thực: Ưu đãi giảm 1.200.000 VND: 8 lượt/KH/năm.

Trải nghiệm đặc quyền thượng lưu cùng VietinBank JCB Ultimate Vietnam Airlines

Đặc biệt, nhân dịp nâng cấp phiên bản thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA, VietinBank triển khai chương trình khuyến mãi lớn từ ngày 23/11/2023 đến 31/3/2024. Theo đó, KH mở mới thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA trong thời gian từ ngày 23/11/2023 đến ngày 31/1/2024 hoặc đã mở thẻ trước đó nhưng chưa chi tiêu, thực hiện chi tiêu sẽ nhận được các ưu đãi chơi golf và ăn uống đặc quyền trị giá tới 4.000.000 VND. Cụ thể:

- Tặng 2 voucher dịch vụ golf/nhà hàng khi chi tiêu tích lũy tối thiểu 30 triệu đồng.

- Tặng thêm 1 voucher dịch vụ golf/nhà hàng khi chi tiêu tích lũy tối thiểu 80 triệu đồng.

- Tặng thêm 1 voucher dịch vụ golf/nhà hàng khi chi tiêu tích lũy tối thiểu 130 triệu đồng.

Mỗi voucher trị giá 1.000.000 VND. Tổng số voucher tối đa KH nhận được là 04 voucher tương đương 4.000.000 VND/KH. Thời gian tính tích lũy chi tiêu là 60 ngày cho thẻ phát hành mới kể từ ngày kích hoạt thẻ và 90 ngày kể từ ngày bắt đầu chương trình cho thẻ đã phát hành trước đó.

Với thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA, VietinBank mong muốn mang tới một sản phẩm thẻ thanh toán hiện đại với công nghệ hỗ trợ thanh toán tiếp xúc và phi tiếp xúc, nâng cao trải nghiệm cuộc sống số. Sản phẩm này tiếp tục khẳng định những nỗ lực của VietinBank trong việc nắm bắt nhu cầu ngày càng cao, đa dạng và hành trình “Nâng giá trị cuộc sống” tới KH.

Thông tin về chính sách thẻ cùng các ưu đãi khác của thẻ TDQT VietinBank JCB Ultimate VNA, Quý KH vui lòng xem thêm tại đây:

Thể lệ chương trình khuyến mãi: Tại đây

Hướng dẫn sử dụng, quy định sử dụng ưu đãi golf: Tại đây

Hướng dẫn sử dụng, quy định sử dụng ưu đãi nhà hàng: Tại đây.

Nguyễn Nhi

Đọc thêm

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

(TBTCO) - Tại UBND phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với các đơn vị liên quan trao hỗ trợ nhân đạo số tiền 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân Cao Xuân Lực, trú tại TDP Sơn Hải, phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa.
Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

(TBTCO) - Tín dụng xanh còn nhiều dư địa phát triển khi mới chiếm 4,3% tổng dư nợ nền kinh tế. Theo đại diện HSBC Việt Nam, trước bài toán xanh, doanh nghiệp có thể tiếp cận đa dạng công cụ tài chính để "xanh hóa" hoạt động thường nhật, thay vì phải chờ một dự án lớn hoặc một khoản vay dài hạn mới có thể tiếp cận nguồn vốn.
Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 96/2026/TT-BTC, sửa đổi nhiều quy định về kinh doanh bảo hiểm. Điểm đáng chú ý là quy định mới về hoa hồng đại lý với bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí; cơ chế thưởng, hỗ trợ đại lý từ năm 2027; bổ sung nguyên tắc xác định phí bảo hiểm với xe điện, xe sử dụng năng lượng sạch...
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

(TBTCO) - BIDV dự kiến chi hơn 3.276 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt năm 2025 với tỷ lệ 4,5%, tương ứng 450 đồng/cổ phiếu. Tính đến cuối quý I/2026, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế của ngân hàng đạt 51.588 tỷ đồng. Song song với đó, BIDV triển khai các kế hoạch tăng vốn, hướng tới quy mô vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

(TBTCO) - Chứng khoán BIDV (BSC) cho rằng, bài toán huy động vốn trở nên cấp thiết hơn mục tiêu tăng trưởng tín dụng, khi tỷ lệ LDR của hệ thống duy trì trên 110%. Mức tăng của lãi suất huy động có thể chậm lại 6 tháng cuối năm, thanh khoản dần cải thiện, giúp NIM có thể tăng nhẹ ở một nhóm ngân hàng tư nhân và quốc doanh.
Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

(TBTCO) - Việc nâng trần tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SMLR) từ 30% lên 40% và miễn trừ một số khoản cho vay dự án hạ tầng trọng điểm khỏi room được kỳ vọng thúc đẩy tín dụng, nhất là dự án hạ tầng và bất động sản. Tuy nhiên, VIS Rating lưu ý, động thái này làm gia tăng chênh lệch kỳ hạn, rủi ro thanh khoản hệ thống và tạo áp lực huy động nhiều ngân hàng.
"Đại dương xanh" rộng lớn, Bảo hiểm NNX mở lối bằng bảo hiểm vi mô hướng tới 10 triệu khách hàng

"Đại dương xanh" rộng lớn, Bảo hiểm NNX mở lối bằng bảo hiểm vi mô hướng tới 10 triệu khách hàng

(TBTCO) - Trong bối cảnh tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm vẫn dưới 3%, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm/GDP thấp cho thấy "đại dương xanh" của thị trường bảo hiểm còn rất lớn. Chọn khai phá bằng bảo hiểm vi mô, Bảo hiểm Công nghệ Ngôi Nhà Xanh (NNX Insurance) đặt mục tiêu phục vụ 10 triệu khách hàng, đưa bảo hiểm đến gần hơn với người dân và hướng đến doanh thu phí lên tới 6.000 tỷ đồng vào năm 2030.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼150K 13,500 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼150K 13,450 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼150K 14,200 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼150K 14,150 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼150K 14,130 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 ▼150K 14,690 ▼150K
Trang sức 99.99 14,000 ▼150K 14,700 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1308K 14,852 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1308K 14,853 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 ▼15K 1,482 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 ▼15K 1,483 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼15K 1,462 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 ▼1486K 144,752 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 ▼1425K 109,811 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 ▼1320K 99,576 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 ▼1215K 89,341 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 ▼1175K 85,393 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 ▼926K 61,121 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cập nhật: 08/07/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80