Triển khai mua bán vàng (digiGOLD) trên ứng dụng số VietinBank iPay Mobile

(TBTCO) - Nắm bắt được nhu cầu tích lũy thông minh và an toàn trên nền tảng số, cũng như hòa mình vào xu thế phát triển công nghệ số của Quốc gia, từ 10/9/2024, VietinBank và VietinBank Gold & Jewellery (VGJ) chính thức mang đến giải pháp tài chính số, mở ra trải nghiệm tích lũy bền vững, giao dịch thuận tiện mang tên digiGOLD: Trải nghiệm số - Trọn an tâm.
aa

Với digiGOLD - tính năng Mua bán Vàng trên ứng dụng ngân hàng số VietinBank iPay Mobile là một trong những tính năng mới trong nhóm Sản phẩm Đầu tư mang đến thêm lựa chọn mới cho khách hàng trong tìm kiếm lợi nhuận, kênh đầu tư mới. Khách hàng có thể thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi vô cùng thuận tiện khi mua bán vàng và dễ dàng tích lũy tài sản ngay từ ứng dụng VietinBank iPay Mobile. digiGOLD cho phép khách hàng lựa chọn đa dạng tính năng mua, bán, đặt lịch nhận vàng với nhiều loại sản phẩm vàng như: vàng nhẫn của VGJ, vàng nhẫn thương hiệu SJC từ 0,5 chỉ hoặc vàng miếng SJC.

Triển khai mua bán vàng (digiGOLD) trên ứng dụng số VietinBank iPay Mobile

DigiGOLD sẽ mang đến cho khách hàng những trải nghiệm số thông qua mua bán vàng nhanh chóng, tiện lợi và gửi trọn an tâm bởi hệ thống giao dịch bảo đảm an toàn bảo mật.

Bên cạnh đó, digiGOLD còn có tính năng nổi bật hỗ trợ khách hàng chủ động quản trị danh mục tài sản và gia tăng tài sản bền vững thông qua các tiện ích: Giám sát danh mục tài sản và quản lý lịch sử giao dịch, chủ động theo dõi và cập nhật giá vàng ngay trên ứng dụng số VietinBank iPay Mobile.

Nhân dịp ra mắt digiGOLD - tính năng mua bán vàng trên ứng dụng Ngân hàng số VietinBank iPay Mobile, VietinBank và VGJ triển khai nhiều hoạt động trải nghiệm và ưu đãi cho khách hàng sử dụng digiGOLD như sau:

Khách hàng được tư vấn và trải nghiệm tính năng digiGOLD trực tiếp tại nhiều quầy trải nghiệm số của VietinBank và VGJ trên toàn quốc (danh sách tại đây).

Tất cả khách hàng phát sinh giao dịch mua sản phẩm vàng mang thương hiệu VGJ (VGJ) thông qua digiGOLD từ ngày 10/9/2024 đến hết 10/10/2024, sẽ có cơ hội quay số trúng thưởng nhận 03 nhẫn tròn trơn VGJ dạng 0,5 chỉ. (thể lệ tại đây).

Chỉ với 3 bước đơn giản, khách hàng đã có thể trải nghiệm tính năng mua bán vàng digiGOLD trên VietinBank iPay Mobile thành công:

- Bước 1: Đăng nhập VietinBank iPay Mobile > Tiết kiệm & đầu tư > Mua bán vàng digiGOLD.

- Bước 2: Trở thành khách hàng của VietinBank Gold Jewellery (VGJ)

- Bước 3: Giao dịch Mua vàng/Bán vàng/đặt lịch Nhận vàng

Một số quy định giao dịch digiGOLD:

Áp dụng cho khách hàng cá nhân người Việt Nam, có tài khoản thanh toán VND mở tại VietinBank đang hoạt động và sử dụng ứng dụng VietinBank iPay Mobile.

Thời gian giao dịch: 10h00 - 11h30 và 13h30 - 15h00 thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, không bao gồm các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

Khi đến địa điểm để nhận vàng theo lịch hẹn, quý khách vui lòng xuất trình giấy tờ tùy thân và mã nhận vàng (tại màn hình thông báo kết quả giao dịch hoặc quản lý đặt lịch nhận vàng trên digiGOLD).

Các địa điểm nhận vàng:

Tại Hà Nội:

+ 81 Phố Huế, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng.

+ Tầng 1, Tòa nhà Hoàng Thành, 114 Mai Hắc Đế, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng.

Tại TP. HCM:

Tầng 15, Tòa nhà 93 - 95 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1.

TP. Đà Nẵng:

+ 305 Lê Duẩn, Phường Tân Chính, Q. Thanh Khê.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ:

VGJ: Truy cập website: https://www.vietinbankgold.vn/ hoặc liên hệ Tổng đài Hỗ trợ khách hàng: 02439388679 / 0986689922, Email: digigold@vietinbankgold.vn.

VietinBank: Truy cập https://www.vietinbank.vn/ hoặc liên hệ Tổng đài Hỗ trợ khách hàng: 1900 558 868, Email: contact@vietinbank.vn.

Nhi Nguyên

Đọc thêm

VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

(TBTCO) - Được vinh danh là “Ngân hàng Chuyển đổi số tiêu biểu” tại Vietnam Outstanding Banking Awards 2026 và “Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc” tại Vietnam Digital Awards 2026, VietinBank ghi dấu hành trình ba năm chuyển đổi số toàn diện, từ nâng tầm trải nghiệm khách hàng đến làm chủ năng lực chuyển đổi trên toàn hệ thống.
Tập đoàn Bảo Việt ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”

Tập đoàn Bảo Việt ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt chính thức ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”. Kế thừa những giá trị được vun đắp qua hơn 60 năm phát triển, thông điệp này khẳng định cam kết lấy con người làm trung tâm, phát huy sức mạnh hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm và đồng hành cùng tương lai thịnh vượng, bền vững của đất nước.
MIC được vinh danh tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026 với bộ giải pháp bảo hiểm số

MIC được vinh danh tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026 với bộ giải pháp bảo hiểm số

(TBTCO) - Ngày 14/10/2026, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) được vinh danh tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026, ở hạng mục “Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp chuyển đổi số xuất sắc” với bộ giải pháp App MIC và App MIC Pro. Giải thưởng ghi nhận những nỗ lực của MIC trong chiến lược đưa công nghệ trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi, nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng hệ sinh thái bảo hiểm toàn diện.
Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 15/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.642 đồng, USD ngân hàng cũng giảm nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,49% xuống 102,05 điểm, sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ. CPI tháng 9 tăng 3,7%, vượt dự báo, khiến xác suất Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 10 tăng vọt lên 53%.
Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
8 ngân hàng dồn dập muốn chào bán cổ phiếu quy mô 144.000 tỷ đồng, áp lực tăng vốn chưa hạ nhiệt

8 ngân hàng dồn dập muốn chào bán cổ phiếu quy mô 144.000 tỷ đồng, áp lực tăng vốn chưa hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo SSI Research, 8 ngân hàng lên kế hoạch phát hành cổ phiếu, chủ yếu chào bán riêng lẻ, với tổng giá trị khoảng 144.000 tỷ đồng nhằm củng cố bộ đệm vốn, đáp ứng tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên, quy mô huy động vẫn khiêm tốn so với nhu cầu giai đoạn 2026 - 2030, khiến áp lực tăng vốn kéo dài.
Eximbank tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị theo Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030

Eximbank tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị theo Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông của Eximbank, phiên họp bất thường ngày 14/10/2026 đã thông qua việc bầu bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị, tiếp tục triển khai lộ trình hoàn thiện Khung quản trị doanh nghiệp của Ngân hàng và điều chỉnh quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài.
Hợp tác chiến lược bảo hiểm PVI – SAVICO: Nâng tầm trải nghiệm khách hàng, cộng hưởng sức mạnh kinh doanh

Hợp tác chiến lược bảo hiểm PVI – SAVICO: Nâng tầm trải nghiệm khách hàng, cộng hưởng sức mạnh kinh doanh

(TBTCO) - Tổng công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn (SAVICO) vừa chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong việc kết nối chuyên sâu giữa giải pháp bảo hiểm tài chính với hệ thống phân phối và dịch vụ sửa chữa ô tô quy mô hàng đầu Việt Nam, mang đến giá trị toàn diện cho cả người dùng ô tô lẫn hệ thống showroom, đại lý và gara.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▼50K 14,280 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▼50K 14,280 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▼50K 14,280 ▼50K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 ▼50K 14,160 ▼50K
Trang sức 99.99 13,570 ▼50K 14,170 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17390 17662 18237
CAD 17693 17967 18583
CHF 30569 30945 31581
CNY 0 3824 3919
EUR 28419 28636 29711
GBP 33533 33921 34852
HKD 0 3166 3368
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14213 14800
SGD 19642 19923 20490
THB 688 751 804
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26055
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,462 28,485 29,839
JPY 159.37 159.66 169.31
GBP 33,675 33,766 34,937
AUD 17,629 17,693 18,366
CAD 17,873 17,930 18,591
CHF 30,810 30,906 31,814
SGD 19,765 19,826 20,613
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.78 18.54 20.18
THB 736.14 745.23 797.75
NZD 14,209 14,341 14,768
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,818 3,953
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,689.86
TWD 721.25 - 873.86
SAR - 6,778.43 7,140.99
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,426 28,569 29,794
GBP 33,638 33,807 34,838
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,624 30,778 31,722
JPY 159.05 160.66 168.64
AUD 17,573 17,697 18,292
SGD 19,733 19,912 20,505
THB 741 756 793
CAD 17,871 17,961 18,558
NZD 14,276 14,831
KRW 18.61 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26050
AUD 17549 17649 18575
CAD 17863 17963 18978
CHF 30787 30817 32395
CNY 3806.3 3831.3 3966.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28571 28601 30326
GBP 33806 33856 35614
HKD 0 3315 0
JPY 160.54 161.04 171.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19795 19925 20648
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,587 25,707 26,000
USD20 25,557 25,707 26,000
USD1 25,537 25,707 26,000
AUD 17,664 17,764 18,871
EUR 28,343 28,443 30,099
CAD 17,798 17,898 19,204
SGD 19,872 20,022 20,576
JPY 160.78 162.28 167.84
GBP 33,648 33,798 34,860
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/10/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30