Tỷ giá hôm nay (29/3): USD trung tâm giảm nhẹ

Chí Tín
(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm hôm nay (ngày 29/3) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố giảm nhẹ 2 đồng mỗi USD so với hôm trước, ghi nhận ở mức 23.603 đồng/USD.
aa

Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD sáng ngày 29/3 cũng vẫn được giữ ổn định với tỷ giá niêm yết là 23.290/23.320/23.660 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tại các ngân hàng khác: Tỷ giá niêm yết tại VietinBank là 23.305/23.325/23.665 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.365/23.365/23.665 đồng/USD, còn tại Agribank là 23.310/23.340/23.670 đồng/USD.

Tỷ giá hôm nay (29/3): USD trung tâm giảm nhẹ
Tỷ giá USD trung tâm ngày 29/3 giảm nhẹ. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay (27/3): USD trung tâm tăng nhẹ đầu tuần Tỷ giá hôm nay (28/3): USD trung tâm tiếp tục phục hồi, tăng nhẹ thêm 3 đồng

Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ nguyên tỷ giá tham khảo mua vào/bán ra là 23.450/24.780 đồng/USD. Yên Nhật và Phơ răng Thụy Sỹ được điều chỉnh giảm tỷ giá tham khảo, ghi nhận lần lượt là 171/189 đồng/JPY và 14.377/26.943 đồng/CHF.

Trong khi đó, sở giao dịch điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo với nhiều ngoại tệ khác. Cụ thể, Euro ghi nhận mức 24.322/26.882 đồng/EUR, Bảng Anh là 27.657/30.569 đồng/GBP, Đô la Úc là 15.014/16.595 đồng/AUD, Đô la Canada là 16.495/18.231 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước công bố đến hết 29/3/2023 là 25.423,7 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số ngoại tệ chủ chốt khác như: Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 178,47 đồng/JPY, 28.890,68 đồng/GBP, 25.589,99 đồng/CHF, 15.816,3 đồng/AUD, 17.237,43 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Sáng 27/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai Việt Nam năm 2026 xuống 2,2% GDP, có thể gây áp lực lên VND. Còn DXY chốt tuần ở 101,36 điểm, vẫn neo cao dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất khi căng thẳng Mỹ - Iran lắng dịu.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.197 đồng, tăng 5 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến ở 26.600 - 26.640 VND/USD, tăng 120 đồng chiều mua và 140 đồng chiều bán. Trong khi đó, chỉ số DXY ở mức 101,5 điểm, giảm 0,1%, nhưng vẫn duy trì gần đỉnh cao nhất kể từ tháng 5/2025. Dữ liệu lạm phát PCE của Mỹ tuần này là phép thử quan trọng với đà tăng của đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▼100K 13,350 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▼100K 14,150 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▼100K 14,080 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,840 ▼50K 14,540 ▼50K
Trang sức 99.99 13,850 ▼50K 14,550 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1K 14,702 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1K 14,703 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼10K 1,469 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼10K 147 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼10K 1,454 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼99K 14,396 ▼99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▼750K 109,211 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▼680K 99,032 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▼610K 88,853 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67826K 84,927 ▲76376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▼417K 60,788 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Cập nhật: 30/06/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17562 17834 18410
CAD 17950 18225 18840
CHF 31836 32217 32868
CNY 0 3835 3928
EUR 29325 29545 30620
GBP 33990 34380 35314
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14546 15136
SGD 19776 20058 20623
THB 707 770 823
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,895
JPY 157.73 158.01 167.43
GBP 34,224 34,317 35,471
AUD 17,757 17,821 18,488
CAD 18,144 18,202 18,860
CHF 32,115 32,215 33,137
SGD 19,906 19,968 20,731
CNY - 3,802 3,944
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 15.67 16.34 17.76
THB 756.03 765.37 818.25
NZD 14,553 14,688 15,113
SEK - 2,661 2,753
DKK - 3,945 4,081
NOK - 2,598 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,041.33 - 6,815.97
TWD 745.88 - 902.26
SAR - 6,887.93 7,248.76
KWD - 83,165 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,472 29,590 30,783
GBP 34,220 34,357 35,382
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 32,004 32,133 33,061
JPY 158.12 158.76 166.56
AUD 17,734 17,805 18,396
SGD 19,990 20,070 20,656
THB 770 773 808
CAD 18,174 18,247 18,814
NZD 14,606 15,141
KRW 16.28 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26466
AUD 17719 17819 18741
CAD 18126 18226 19243
CHF 32098 32128 33711
CNY 3812.3 3837.3 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29528 29558 31281
GBP 34301 34351 36112
HKD 0 3355 0
JPY 158.67 159.17 169.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14650 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19941 20071 20794
THB 0 735.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,466
USD20 26,110 26,160 26,466
USD1 23,946 26,160 26,466
AUD 17,770 17,870 18,997
EUR 29,691 29,691 31,380
CAD 18,078 18,178 19,498
SGD 20,019 20,169 20,736
JPY 159.07 160.57 165.21
GBP 34,197 34,547 35,437
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80