Tỷ giá hôm nay ngày 4/8: USD trung tâm tăng mạnh trở lại

(TBTCO) - Tiếp đà tăng giá trong phiên giao dịch hôm qua, tỷ giá trung tâm USD ngày 4/8 có phiên tăng điểm ấn tượng khi tăng tới 15 đồng mỗi USD.
aa

Ngày 4/8, theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm USD được niêm yết ở mức 23.178 đồng/USD, tăng 15 đồng so với con số 23.163 đồng/USD trong phiên giao dịch ngày hôm qua 3/8.

Tỷ giá hôm nay ngày 4/8: USD trung tâm tăng mạnh trở lại
Tỷ giá hôm nay ngày 2/8: USD trung tâm tăng trở lại

Như vậy, trong 2 phiên giao dịch liên tiếp, tỷ giá trung tâm USD đã phục hồi 24 đồng sau chuỗi ngày giảm điểm.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ngày 4/8 vẫn được niêm yết ở mức 22.550 đồng/USD mua vào và 23.400 đồng/USD bán ra.

Cùng chiều tăng với tỷ giá trung tâm, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại trong sáng ngày 4/8 cũng có sự tăng điểm mạnh, có ngân hàng tăng tới hơn 40 đồng mỗi USD so với ngày hôm qua.

Cụ thể, tại Ngân hàng Vietcombank lúc 9h, tỷ giá USD là 23.230 đồng/USD (mua tiền mặt)/23.260 đồng (mua chuyển khoản)/23.540 đồng (bán ra), tăng tới 40 đồng mỗi USD ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua.

Cùng thời gian này, tại Ngân hàng BIDV, tỷ giá USD niêm yết là 23.230 đồng/USD (mua tiền mặt)/23.230 đồng/USD (mua chuyển khoản)/23.510 đồng/USD (bán ra), tăng 20 đồng ở cả 2 chiều so với ngày 3/8.

Tại Ngân hàng Vietinbank, tỷ giá USD lúc 9h ngày 4/8 được niêm yết ở mức 23.240 đồng/USD (mua tiền mặt)/23.260 đồng/USD (mua chuyển khoản)/23.540 đồng/USD (bán ra), tăng tới 42 đồng mỗi USD so với ngày hôm qua.

Theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước với một số ngoại tệ khác trong giỏ tiền tệ áp dụng cho ngày 4/8 như sau: Euro: 22.847 đồng - 24.260 đồng/EUR; Yên Nhật: 168 đồng - 179 đồng/JPY; Bảng Anh: 27.332 đồng - 29.023 đồng/GBP; Đô la Úc: 15.625 đồng - 16.592 đồng/AUD; Phơ răng Thụy Sỹ: 23.401 đồng - 24.849 đồng/CHF; Đô la Canada: 17.504 đồng - 18.586 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực từ ngày 4/8 đến 10/8/2022, theo công bố của Ngân hàng Nhà nước được niêm yết như sau: Euro tính tỷ giá 23.572,99 đồng/EUR; Yên Nhật: 174 đồng/JPY; Bảng Anh: 28.198,64 đồng/GBP; Đô la Úc: 16.024,16 đồng/AUD; Rúp Nga: 398,85 đồng/RUB; Nhân dân tệ Trung Quốc: 3.430,13 đồng/CNY; Curon Thụy Điển: 2.264,25 đồng/SEK; Đô la Canada: 18.007,46 đồng/CAD; Phơ răng Thụy Sỹ: 24.224,01 đồng/CHF.
Mai Lâm

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/8): USD đồng loạt đi lên, thị trường hướng về dữ liệu PCE của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/8): USD đồng loạt đi lên, thị trường hướng về dữ liệu PCE của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/8, tỷ giá trung tâm tăng 15 đồng lên 25.615 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,15% lên 98,98 điểm. Tâm điểm thị trường tuần này là loạt dữ liệu tăng trưởng, việc làm và PCE của Mỹ, qua đó, cung cấp thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ của Fed và định hướng diễn biến USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/8): Tỷ giá trung tâm đứng ở 25.600 đồng, USD chờ loạt dữ liệu Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (24/8): Tỷ giá trung tâm đứng ở 25.600 đồng, USD chờ loạt dữ liệu Mỹ

(TBTCO) - Sáng 24/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngang, trong khi DXY nhích 0,03% lên 98,83 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào điều chỉnh số liệu việc làm phi nông nghiệp, GDP quý II và chỉ số PCE của Mỹ, những dữ liệu quan trọng để đánh giá lạm phát, sức khỏe kinh tế và triển vọng lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

(TBTCO) - Sáng 22/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, chốt tuần tăng 39 đồng và neo ở mức cao mới, trong khi USD ngân hàng và tự do phân hóa. Chỉ số DXY chốt tuần tại 98,84 điểm, chịu sức ép từ diễn biến thị trường trái phiếu Mỹ. Bộ Tài chính Mỹ tăng mua lại trái phiếu nhằm cải thiện thanh khoản, quản lý cơ cấu nợ, thay vì thực hiện nới lỏng định lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

(TBTCO) - Sáng 21/8, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lần đầu chạm 25.600 đồng, trong khi tại ngân hàng diễn biến trái chiều, nhiều nơi giảm 70 đồng. Chỉ số DXY dao động hẹp, hiện quanh 98,77 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ nhẹ khi thị trường chờ loạt PMI sơ bộ tại châu Âu, Anh và Mỹ, tìm thêm tín hiệu về triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

(TBTCO) - Sáng 20/8, tỷ giá USD trong nước phân hóa rõ rệt, khi tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.590 đồng, các ngân hàng thương mại đi ngang, trong khi USD tự do tăng vọt. Chỉ số DXY giảm mạnh 0,88% xuống 98,76 điểm do áp lực từ chính sách hỗ trợ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, dù Fed vẫn để ngỏ khả năng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

(TBTCO) - Sáng 19/8, tỷ giá trung tâm tăng 18 đồng lên 25.598 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,06% lên 99,64 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp gần nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong bối cảnh phần lớn chuyên gia dự báo Fed giữ nguyên lãi suất đến cuối năm, song căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tiếp tục tạo lực đỡ cho đồng USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,400 149,900
Hà Nội - PNJ 146,400 149,900
Đà Nẵng - PNJ 146,400 149,900
Miền Tây - PNJ 146,400 149,900
Tây Nguyên - PNJ 146,400 149,900
Đông Nam Bộ - PNJ 146,400 149,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 15,000
Miếng SJC Nghệ An 14,700 15,000
Miếng SJC Thái Bình 14,700 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 15,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 15,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 15,100
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,410 15,010
Trang sức 99.99 14,420 15,020
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,467 ▲1320K 14,972 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,467 ▲1320K 14,973 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,462 ▼3K 1,492 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,462 ▼3K 1,493 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,437 ▲1293K 1,482 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,733 ▲125730K 146,733 ▲132030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,511 ▼225K 111,311 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,136 ▲82002K 100,936 ▲90822K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,761 ▼183K 90,561 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,759 ▼175K 86,559 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,156 ▼125K 61,956 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Cập nhật: 28/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18230 18505 19084
CAD 18294 18570 19191
CHF 31780 32161 32810
CNY 0 3838 3934
EUR 29750 29972 31055
GBP 34643 35035 35976
HKD 0 3195 3398
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15217 15807
SGD 19978 20260 20832
THB 708 771 824
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26265
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,790 29,814 31,227
JPY 159.15 159.44 169.06
GBP 34,811 34,905 36,121
AUD 18,417 18,484 19,190
CAD 18,477 18,536 19,219
CHF 32,025 32,125 33,083
SGD 20,096 20,158 20,946
CNY - 3,806 3,952
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 755.78 765.11 818.95
NZD 15,189 15,330 15,792
SEK - 2,693 2,789
DKK - 3,996 4,137
NOK - 2,749 2,847
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,048.9 - 6,830.67
TWD 744.09 - 901.46
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26270
AUD 18418 18518 19444
CAD 18479 18579 19590
CHF 32023 32053 33643
CNY 3820.7 3845.7 3980.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29939 29969 31691
GBP 34948 34998 36766
HKD 0 3330 0
JPY 160.16 160.66 171.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20141 20271 20994
THB 0 737.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 28/08/2026 09:00
Ngân hàng