Tỷ giá USD hôm nay (21/5): Thế giới tiếp đà trượt dốc, “chợ đen” giảm nhẹ

Sáng sớm ngày 21/5, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.968 VND/USD giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 100,01 điểm, giảm 0,42%.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): Thế giới tiếp đà trượt dốc, “chợ đen” giảm nhẹ
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): Thế giới tiếp tục trượt giá. Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh giảm, hiện ở mức: 23.770 VND/USD - 26.166 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM điều chỉnh tăng. Cụ thể, Vietcombank có mức 25.750 - 26.140 VND/USD giảm 20 VND ở cả 2 chiều mua – bán so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.750 VND

26.140 VND

Vietinbank

25.643 VND

26.153 VND

BIDV

25.780 VND

26.140 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh tăng, hiện ở mức: 26.644 VND – 29.449 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

28.434 VND

29.992 VND

Vietinbank

28.346 VND

30.056 VND

BIDV

28.764 VND

30.012 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 164 VND – 181 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

1723 VND

183,99 VND

Vietinbank

175,1 VND

184,8 VND

BIDV

175,99 VND

184,2 VND

Tại thị trường "chợ đen", tính đến 5h ngày 21/5 giảm 11 VND ở chiều mua và 5 VND ở chiều bán so với phiên giao dịch ngày 20/4, giao dịch quanh mốc 26.333 - 26.433 VND/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY hiện ở mức 100,01 điểm, giảm 0,42%.

Đồng USD tiếp tục suy yếu vào phiên giao dịch vừa qua, một phần do những nhận xét thận trọng hơn về nền kinh tế của các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), ngay cả khi các nhà giao dịch hướng đến các cuộc đàm phán sắp tới của Mỹ với Nhật Bản, có thể bao gồm các cuộc thảo luận về tiền tệ như một phần của thỏa thuận thương mại.

Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD cũng đã giảm so với đồng Yên Nhật, xuống mức thấp nhất trong khoảng 2 tuần là 144,095 Yên. Đồng tiền này chốt phiên giao dịch giảm 0,2%, xuống mức 144,495 Yên.

Đồng Bảng Anh đã tăng 0,2% so với đồng USD, đạt mức 1,3387.

Trong khi đó, đồng EUR tăng 0,3% so với đồng bạc xanh, đạt mức 1,1279 USD.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

(TBTCO) - Sáng 22/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, chốt tuần tăng 39 đồng và neo ở mức cao mới, trong khi USD ngân hàng và tự do phân hóa. Chỉ số DXY chốt tuần tại 98,84 điểm, chịu sức ép từ diễn biến thị trường trái phiếu Mỹ. Bộ Tài chính Mỹ tăng mua lại trái phiếu nhằm cải thiện thanh khoản, quản lý cơ cấu nợ, thay vì thực hiện nới lỏng định lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

(TBTCO) - Sáng 21/8, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lần đầu chạm 25.600 đồng, trong khi tại ngân hàng diễn biến trái chiều, nhiều nơi giảm 70 đồng. Chỉ số DXY dao động hẹp, hiện quanh 98,77 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ nhẹ khi thị trường chờ loạt PMI sơ bộ tại châu Âu, Anh và Mỹ, tìm thêm tín hiệu về triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

(TBTCO) - Sáng 20/8, tỷ giá USD trong nước phân hóa rõ rệt, khi tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.590 đồng, các ngân hàng thương mại đi ngang, trong khi USD tự do tăng vọt. Chỉ số DXY giảm mạnh 0,88% xuống 98,76 điểm do áp lực từ chính sách hỗ trợ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, dù Fed vẫn để ngỏ khả năng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

(TBTCO) - Sáng 19/8, tỷ giá trung tâm tăng 18 đồng lên 25.598 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,06% lên 99,64 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp gần nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong bối cảnh phần lớn chuyên gia dự báo Fed giữ nguyên lãi suất đến cuối năm, song căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tiếp tục tạo lực đỡ cho đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 15,060
Miếng SJC Nghệ An 14,760 15,060
Miếng SJC Thái Bình 14,760 15,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
NL 99.99 14,200 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼50K
Trang sức 99.9 14,510 ▼100K 15,110 ▼100K
Trang sức 99.99 14,520 ▼100K 15,120 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 15,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 15,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 1,501
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 1,502
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 1,491
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 147,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 111,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 101,548
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 9,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 87,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 62,331
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cập nhật: 26/08/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18194 18469 19043
CAD 18287 18563 19177
CHF 31815 32196 32848
CNY 0 3839 3935
EUR 29793 30015 31094
GBP 34765 35158 36085
HKD 0 3197 3399
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15228 15811
SGD 19996 20278 20855
THB 712 775 828
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26276
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,837 29,861 31,277
JPY 159.56 159.85 169.49
GBP 34,941 35,036 36,246
AUD 18,377 18,443 19,146
CAD 18,476 18,535 19,216
CHF 32,086 32,186 33,145
SGD 20,122 20,185 20,974
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,260 3,270 3,407
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 761.16 770.56 825.03
NZD 15,210 15,351 15,803
SEK - 2,710 2,807
DKK - 4,002 4,143
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,054.24 - 6,834.97
TWD 739.06 - 895.35
SAR - 6,829.72 7,193.83
KWD - 82,738 88,035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,911 30,031 31,229
GBP 34,997 35,138 36,177
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 32,008 32,137 33,076
JPY 160.02 160.66 168.64
AUD 18,355 18,429 19,025
SGD 20,213 20,294 20,893
THB 778 781 818
CAD 18,515 18,589 19,183
NZD 15,351 15,900
KRW 18.05 20.03
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26280
AUD 18362 18462 19387
CAD 18490 18590 19606
CHF 32115 32145 33731
CNY 3821.6 3846.6 3982
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29994 30024 31750
GBP 35095 35145 36905
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15360 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20167 20297 21028
THB 0 742.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,940 25,940 26,300
USD20 25,890 25,940 26,841
USD1 25,840 25,940 26,891
AUD 18,418 18,518 19,630
EUR 29,818 29,918 31,579
CAD 18,455 18,555 19,862
SGD 20,266 20,416 21,671
JPY 161.05 162.55 168.09
GBP 35,022 35,172 36,436
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/08/2026 13:30
Ngân hàng