Viet Capital điều chỉnh phương án tăng vốn điều lệ lên 5.289 tỷ đồng

Chí Tín
Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital, mã BVB) đang có kế hoạch lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về việc thay đổi kế hoạch tăng vốn điều lệ mới thay thế kế hoạch đã được đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua.
aa

Viet Capital cho biết, việc thực hiện phương án tăng vốn theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông ngày 29/4/2021 là chưa phù hợp với tình hình hiện tại và việc điều chỉnh phương án tăng vốn hiện nay là rất cần thiết và cấp bách.

Theo phương án mới dự kiến lấy ý kiến cổ đông, ngân hàng này dự kiến vốn điều lệ mới sau khi đăng là hơn 5.289 tỷ đồng. Tổng vốn điều lệ tăng thêm theo kế hoạch mới là hơn 1.618 tỷ đồng (trước đó theo kế hoạch cũ tăng hơn 1.052 tỷ đồng). Việc tăng vốn sẽ được thực hiện theo 3 hình thức.

VPBank hoàn tất thỏa thuận bán 49% vốn điều lệ tại FE Credit cho SMBC Group Hưng Thịnh Incons tăng vốn điều lệ lên hơn một nghìn tỷ đồng SeABank tăng vốn điều lệ lên gần 13.425 tỷ đồng
Viet Capital điều chỉnh phương án tăng vốn điều lệ lên 5.289 tỷ đồng
Viet Capital điều chỉnh phương án tăng vốn điều lệ

Hình thức thứ nhất là phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ dự kiến là 15%, với tổng giá trị phát hành là gần 551 tỷ đồng.

Hình thức thứ 2 là tăng vốn điều lệ theo hình thức phát hành cổ phiếu ra công chúng theo tỷ lệ 4:1, cụ thể cổ đông sở hữu 4 cổ phần sẽ nhận thêm 1 cổ phần. Tổng trị giá đợt phát hành là 918 tỷ đồng.

Hình thức thứ ba là tăng vốn theo chương trình lựa chọn người lao động trong ngân hàng, với tổng giá trị phát hành tối đa là 150 tỷ đồng.

Về tình hình kinh doanh quý III/2021, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 38,6 tỷ đồng, giảm 36% so với cùng kỳ năm trước.

Lợi nhuận sau thuế giảm chủ yếu do lãi thuần từ hoạt động dịch vụ giảm 15%, chi phí hoạt động tăng 16% và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 174%.

Tại thời điểm cuối tháng 9/2021, số dư tiền gửi khách hàng là 42.455 tỷ đồng, tăng nhẹ 2,6% so với thời điểm đầu năm.

Số dư cho vay khách hàng là 44.142 tỷ đồng, tăng 12,4% so với đầu năm; dự phòng rủi ro tín dụng ở mức hơn 700 tỷ đồng.

Trong tình hình biến động các nhóm nợ, nhóm nợ có khả năng mất vốn tăng khoảng 26% so với đầu năm nợ cần chú ý tăng 68% so với đầu năm 2021.

Chí Tín

Đọc thêm

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Dù duy trì chia cổ tức tiền mặt nhiều năm, PJICO vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng cao hơn từ nhiều cổ đông trong bối cảnh hiệu quả kinh doanh bảo hiểm chịu sức ép. Quý I/2026, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng mạnh 13,2% lên mức cao, song áp lực chi phí khiến lợi nhuận gộp mảng bảo hiểm đi ngang, tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu dựa vào hoạt động tài chính.
Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - NCB vừa công bố danh sách nhà đầu tư chuyên nghiệp dự kiến tham gia đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trong đó có nhiều lãnh đạo và cổ đông hiện hữu đăng ký mua thêm. Sau khi phát hành thành công 1 tỷ cổ phiếu, ngân hàng sẽ nâng vốn điều lệ lên hơn 29.280 tỷ đồng, trong bối cảnh tín dụng quý đầu năm tăng mạnh 20%.
VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

(TBTCO) - VPBank dự kiến phát hành hơn 2,06 tỷ cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 26,04%, qua đó nâng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng ngay trong quý II - III/2026 và trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên vượt mốc này. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô tín dụng hợp nhất mở rộng mạnh 10,2% chỉ sau một quý, đạt 1,06 triệu tỷ đồng.
Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Việc điều chỉnh này không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mà còn là căn cứ để tính một số khoản đóng, mức hưởng trong chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

(TBTCO) - Trong khi nhiều quốc gia phát triển mạnh các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi, đặc biệt là cho thuê tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, Việt Nam lại thiếu vắng các định chế tài chính trung gian đủ mạnh. Điều này khiến ngân hàng thương mại tiếp tục “gánh” phần lớn nhu cầu vốn của nền kinh tế.
BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành hơn 498 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ thêm gần 4.982 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 77.782 tỷ đồng, tức tăng 6,8433%. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh BIDV cần củng cố hệ số CAR, đáp ứng lộ trình triển khai Basel III và tạo dư địa mở rộng tín dụng.
Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

(TBTCO) - Khảo sát mới đây do Sun Life thực hiện cho thấy phụ nữ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực chồng chéo về tài chính, sự nghiệp và sức khỏe cá nhân, xuất phát từ vai trò chăm sóc gia đình đa thế hệ, trong khi sự chuẩn bị cho các rủi ro tài chính dài hạn vẫn còn hạn chế.
Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

(TBTCO) - Chiến dịch “Chọn Xanh cho Khỏe - Vì một Việt Nam thật Khỏe” của Manulife Việt Nam vừa được vinh danh tại giải thưởng quốc tế uy tín Global CSR & ESG Awards, ở hạng mục “Doanh nghiệp có chương trình cộng đồng xuất sắc”.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,940 16,240
Kim TT/AVPL 15,940 16,240
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,940 16,240
Nguyên Liệu 99.99 14,890 15,090
Nguyên Liệu 99.9 14,840 15,040
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,690 16,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,640 16,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,570 16,020
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,400 162,400
Hà Nội - PNJ 159,400 162,400
Đà Nẵng - PNJ 159,400 162,400
Miền Tây - PNJ 159,400 162,400
Tây Nguyên - PNJ 159,400 162,400
Đông Nam Bộ - PNJ 159,400 162,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,940 16,240
Miếng SJC Nghệ An 15,940 16,240
Miếng SJC Thái Bình 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,940 16,240
NL 99.90 14,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650
Trang sức 99.9 15,430 16,130
Trang sức 99.99 15,440 16,140
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼1435K 16,202 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼1435K 16,203 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▼4K 1,615 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▼4K 1,616 ▲1454K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▼4K 160 ▼1444K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▼396K 158,416 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▼300K 120,162 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▼272K 108,961 ▼272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼80218K 9,776 ▼88228K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▼234K 93,439 ▼234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▼166K 66,877 ▼166K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18276 18552 19127
CAD 18577 18854 19471
CHF 32841 33226 33875
CNY 0 3835 3926
EUR 29966 30239 31264
GBP 34572 34964 35906
HKD 0 3232 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15165 15753
SGD 20065 20348 20864
THB 722 785 839
USD (1,2) 26087 0 0
USD (5,10,20) 26129 0 0
USD (50,100) 26157 26172 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,160 26,160 26,390
USD(1-2-5) 25,114 - -
USD(10-20) 25,114 - -
EUR 30,177 30,201 31,461
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 34,855 34,949 35,943
AUD 18,517 18,584 19,176
CAD 18,813 18,873 19,457
CHF 33,174 33,277 34,061
SGD 20,246 20,309 20,981
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.14 16.83 18.2
THB 772.01 781.54 831.92
NZD 15,177 15,318 15,680
SEK - 2,779 2,861
DKK - 4,038 4,156
NOK - 2,808 2,895
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,233.91 - 7,000.51
TWD 757.21 - 912.02
SAR - 6,923.83 7,250.88
KWD - 83,840 88,689
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26390
AUD 18457 18557 19482
CAD 18754 18854 19868
CHF 33074 33104 34678
CNY 3813.8 3838.8 3974.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30135 30165 31891
GBP 34869 34919 36672
HKD 0 3355 0
JPY 162.08 162.58 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15269 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20216 20346 21074
THB 0 751.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,390
USD20 26,170 26,220 26,390
USD1 23,878 26,220 26,390
AUD 18,507 18,607 19,724
EUR 30,291 30,291 31,720
CAD 18,705 18,805 20,125
SGD 20,299 20,449 21,420
JPY 162.56 164.06 168.69
GBP 34,764 35,114 36,250
XAU 15,948,000 0 16,242,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80