VietinBank đạt danh hiệu cao nhất của GPEA 2013

Đức Linh
VietinBank là doanh nghiệp duy nhất của Việt Nam và là một trong ba doanh nghiệp thuộc loại hình dịch vụ quy mô lớn, đạt danh hiệu “World Class” của Giải thưởng chất lượng Quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương (GPEA) năm 2013.
aa

Vietinbank

Ông Nguyễn Đức Thành, Phó Tổng Giám đốc đã đại diện VietinBank nhận giải tại Sanur, Bali, Indonesia. Ảnh: Phí Nga

Lễ trao giải GPEA 2013 đã được tổ chức tại Sanur, Bali, Indonesia và nằm trong khuôn khổ chương trình hội nghị thường niên lần thứ 19 của Tổ chức Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương (APQO).

VietinBank là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất được Hội đồng giải thưởng trao tặng danh hiệu cao nhất “World Class” của nhóm Dịch vụ quy mô lớn cho những thành tựu và đổi mới vượt bậc trong 25 năm qua, dựa trên các tiêu chí đánh giá của Giải thưởng Chất lượng Quốc gia Hoa Kỳ (Giải thưởng Malcolm Baldrige). Bảy tiêu chí đánh giá của giải thưởng gồm có: Vai trò của lãnh đạo; Hoạch định chiến lược; Định hướng vào khách hàng và thị trường; Đo lường, phân tích và quản lý tri thức; Phát triển nguồn nhân lực; Quản lý các quá trình hoạt động; Kết quả hoạt động, kinh doanh.

Với giải thưởng World Class Award (Giải nhất) từ Hội đồng giải thưởng GPEA 2013, VietinBank tiếp tục khẳng định uy tín và vị thế của một ngân hàng hàng đầu Việt Nam.

Được biết, Hội đồng giải thưởng Chất GPEA năm nay đã chính thức công bố các giải thưởng: World Class Award (Giải Nhất), Best Class Award (Giải Nhì) và Quest Class Award (Giải Ba) cho 17 doanh nghiệp, tổ chức đến từ các quốc gia trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Đây là một giải thưởng mang tầm quốc tế không chỉ phản ánh những bước phát triển vượt bậc của Doanh nghiệp trong việc quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng, mà còn ghi nhận nhiều thành tựu của doanh nghiệp qua chiến lược tổng thể về kinh doanh, nguồn nhân lực, công nghệ thông tin, quản lý quy trình dịch vụ.

Nhân dịp này, từ ngày 7/10/2013 đến ngày 4/1/2014, VietinBank khởi động chương trình "Muôn kết nối - Trọn tin yêu là lời cảm ơn", nhằm tri ân những khách hàng, đã tin tưởng sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân hàng này trong năm qua. Chương trình sẽ đem đến cơ hội trúng thưởng hấp dẫn với tổng giá trị giải thưởng lên đến trên 12 tỷ đồng.

Đức Linh

Đức Linh

Đọc thêm

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 ▼137000K -142,000 ▼142000K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲13650K 14,150 ▲14150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲13580K 14,130 ▲14130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Hà Nội - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Miền Tây - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▼1000K 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲160K 14,760 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲160K 14,760 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲160K 14,760 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▲110K 14,660 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▲110K 14,660 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▲110K 14,660 ▲110K
NL 99.99 13,000 ▲120K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲70K
Trang sức 99.9 13,850 ▲110K 14,550 ▲110K
Trang sức 99.99 13,860 ▲110K 14,560 ▲110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲1303K 14,762 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲1303K 14,763 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲16K 1,466 ▲1321K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲16K 1,467 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▲16K 1,446 ▲1303K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲1584K 143,168 ▲1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▲1200K 108,611 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▲87812K 98,488 ▲97514K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲976K 88,365 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▼66261K 8,446 ▼75081K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▲667K 60,454 ▲667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1303K 1,476 ▲1330K
Cập nhật: 21/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17940 18214 18786
CAD 18183 18459 19074
CHF 31859 32240 32877
CNY 0 3849 3942
EUR 29435 29655 30732
GBP 34597 34989 35919
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15117 15704
SGD 19872 20154 20719
THB 699 762 814
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26493
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,558 29,582 30,990
JPY 157.49 157.77 167.27
GBP 34,753 34,847 36,049
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,367 18,426 19,105
CHF 32,119 32,219 33,166
SGD 19,983 20,045 20,836
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.45 17.16 18.66
THB 746.45 755.67 808.97
NZD 15,085 15,225 15,677
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,682 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.91 - 6,791.83
TWD 735.79 - 891.27
SAR - 6,890.37 7,257.18
KWD - 83,228 88,546
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26500
AUD 18118 18218 19143
CAD 18360 18460 19474
CHF 32093 32123 33701
CNY 3830.2 3855.2 3990.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29609 29639 31362
GBP 34891 34941 36699
HKD 0 3355 0
JPY 158.4 158.9 169.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15228 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20029 20159 20880
THB 0 727.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,510
USD20 26,147 26,197 26,510
USD1 26,147 26,197 26,510
AUD 18,148 18,248 19,361
EUR 29,401 29,501 31,157
CAD 18,302 18,402 19,708
SGD 20,098 20,248 20,811
JPY 158.9 160.4 165.96
GBP 34,781 34,931 36,003
XAU 14,360,000 0 14,662,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80