VPBank - ngân hàng dẫn đầu xu thế thanh toán Tap & Pay

(TBTCO) - Sự kiện Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được Mastercard và Visa xướng tên ở vị trí số 1 cho 10 hoạt động thẻ năm 2023 thêm một lần khẳng định vị thế VPBank luôn đứng đầu về việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp tối ưu trong thanh toán và luôn được khách hàng ưu tiên lựa chọn trong các chi tiêu trên thẻ của mình.
aa

Quán quân 10 giải thưởng danh giá

6 giải thưởng của VPBank được Mastercard ghi nhận về thành tích nổi bật trong lĩnh vực kinh doanh thẻ cũng như đẩy mạnh số hóa gia tăng trải nghiệm khách hàng

VPBank - ngân hàng dẫn đầu xu thế thanh toán Tap & Pay
6 giải thưởng của VPBank được Mastercard ghi nhận về thành tích nổi bật trong lĩnh vực kinh doanh thẻ cũng như đẩy mạnh số hóa gia tăng trải nghiệm khách hàng.

Mastercard và Visa là hai công ty công nghệ thanh toán điện tử hàng đầu thế giới. Các dòng thẻ của Mastercard và Visa được khách hàng ưa chuộng, sử dụng phổ biến và chấp thuận ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Vì vậy, giải thưởng Mastercard và Visa là bảo chứng uy tín, khẳng định vị thế nhà băng luôn dẫn đầu về dòng thẻ thanh toán đẳng cấp, hội tụ giá trị vượt trội. VPBank cũng là một trong số ít ngân hàng “bội thu”, rinh về 10 giải thưởng danh giá của Mastercard và Visa trong năm 2023.

Cụ thể, Mastercard đã trao tặng cho VPBank 6 giải thưởng: Ngân hàng dẫn đầu về doanh số giao dịch thẻ tín dụng, ngân hàng dẫn đầu về doanh số giao dịch thẻ ghi nợ, dẫn đầu về doanh số chi tiêu thẻ tại nước ngoài, dẫn đầu về doanh số giao dịch thương mại điện tử, tiên phong triển khai thanh toán Apple Pay cho thẻ Mastercard trên thị trường, dẫn đầu về doanh số giao dịch tại đơn vị thanh toán.

VPBank - ngân hàng dẫn đầu xu thế thanh toán Tap & Pay
Năm 2023, VPBank tự hào khi nhận 4 giải thưởng danh giá từ Visa

Không chỉ Mastercard, Visa cũng gọi tên VPBank ở 4 hạng mục giải thưởng uy tín: Ngân hàng dẫn dầu về tăng trưởng ấn tượng doanh số giao dịch thẻ 2023; dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ kích hoạt xuyên biên giới 2023; dẫn đầu về doanh số thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ năm 2023; dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng doanh số thẻ đồng thương hiệu năm 2023.

Số 1 thị trường về số lượng và doanh số giao dịch thẻ

Liên tục chiếm vị trí dẫn đầu qua nhiều năm, trong 6 tháng đầu năm 2023, VPBank tiếp tục nắm giữ “ngôi vương” về số lượng cũng như doanh số chi tiêu thẻ tín dụng. Theo thống kê từ Hiệp hội Thẻ, thẻ tín dụng VPBank đã đạt kỳ tích tăng trưởng doanh số giao dịch ấn tượng vào nửa đầu năm 2023, đạt tới 65% so với cùng kỳ năm ngoái, cao hơn mức chung của thị trường là 21%.

Để củng cố ngôi vị, VPBank đã luôn lấy khách hàng làm trọng tâm, nỗ lực cải tiến, đa dạng hóa giải pháp thanh toán, tích hợp công nghệ, tối ưu bảo mật cũng như tăng cường ưu đãi gia tăng giá trị lợi ích tài chính cho khách hàng. Cụ thể, VPBank đã không ngừng đổi mới cho ra đời nhiều dòng thẻ đáp ứng tối ưu nhu cầu thanh toán của người dùng. Mỗi dòng thẻ đều được nghiên cứu kỹ lưỡng, ấn tượng và đa dạng từ thiết kế đến tính năng sản phẩm để phù hợp với từng phân khúc khách hàng.

Đối với phân khúc khách hàng cao cấp, thẻ Mastercard World và World Lady đem lại cho khách hàng những trải nghiệm xứng tầm đẳng cấp quốc tế, các ưu đãi độc quyền và lợi ích vượt trội khi mua sắm và ăn uống.

Với phân khúc Millennials, VPBank sở hữu rất nhiều dòng thẻ gây tiếng vang trên thị trường: thẻ tín dụng StepUp với số lượng thiết kế đa dạng và tính năng hoàn tiền 15% dành cho chi tiêu trực tuyến; thẻ đồng thương hiệu VPBank Shopee - một lựa chọn thông minh cho nhóm khách hàng thích mua sắm online khi cung cấp trọn mã miễn phí vận chuyển quanh năm và ưu đãi hoàn tiền 10% tại Shopee cho khách hàng; thẻ Lady Mastercard nổi bật với bộ sưu tập 12 mẫu thẻ theo 3 chủ đề khác nhau, đồng thời mang đến tính năng hoàn tiền lên đến 15% dành cho các nhóm ngành thiết yếu: giáo dục, bảo hiểm, y tế, chăm sóc sắc đẹp, siêu thị,.. giúp phái đẹp thoải mái thể hiện cá tính trong từng nhịp chạm thẻ.

Đối với tập khách hàng gen Z, thẻ VPBank JCB Z được xây dựng với ưu đãi hoàn tiền 10% tại các nhóm ngành gắn với hành vi tiêu dùng của giới trẻ: ăn uống, giải trí, fitness, di chuyển.

Ngân hàng dẫn đầu xu thế về thanh toán Tap & Pay

Những năm gần đây, thanh toán không tiếp xúc, đặc biệt là thanh toán “một chạm” đã trở thành xu hướng nhờ sự tiện lợi, an toàn, nhanh chóng. Nắm bắt xu thế đó, VPBank đã nỗ lực số hóa mang lại trải nghiệm thanh toán hiện đại, an toàn và thuận tiện cho người dùng. Có thể nói, VPBank trở thành ngân hàng đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp toàn diện và trọn bộ giải pháp thanh toán Tap & Pay: VPPay, Apple Pay, Samsung Pay, Google Pay và Garmin Pay.

Với giải pháp thanh toán Tab & Pay của VPBank, khách hàng có thể rút ngắn thời gian giao dịch và tiện lợi khi không phải mang theo tiền mặt hay thẻ vật lý. Chỉ cần “chạm” điện thoại hay đồng hồ thông minh, máy tính bảng lên thiết bị hỗ trợ, giao dịch sẽ nhanh chóng được thanh toán chỉ trong vài giây, loại bỏ nhu cầu tiếp xúc trực tiếp hoặc nhập mã PIN. Đặc biệt, Tap & Pay giúp bảo mật tối đa thông tin và dữ liệu của khách hàng. Số thẻ khi thanh toán bằng phương thức Tap & Pay sẽ không bao giờ được chia sẻ với người bán và được mã hóa trên thiết bị khách hàng để đảm bảo tính an toàn.

Được biết, hiện tại VPBank đang triển khai nhiều chương trình ưu đãi cho khách hàng thanh toán qua Tab & Pay: Hoàn tiền 50.000 cho chi tiêu đầu tiên bằng thẻ VPBank qua Apple Pay, hoàn đến 100.000đ khi thanh toán qua Samsung Pay bằng thẻ tín dụng VPBank tại Co.opMart, 7-Eleven, Fahasa,..., hoàn 50% giá trị giao dịch (tối đa 100.000 đồng) khi thanh toán bằng thẻ tín dụng VPBank qua Garmin Pay.

“VPBank sẽ tiếp tục mở rộng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ thanh toán mới ứng dụng công nghệ hiện đại, đem lại sự tiện lợi và nâng cao trải nghiệm cho khách hàng. Qua đó, ngân hàng góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và phổ cập tài chính toàn diện, hướng đến mục tiêu xã hội không tiền mặt” - đại diện VPBank nhấn mạnh./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Mở thêm “van” tín dụng bất động sản cho khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại 25 ngân hàng

Mở thêm “van” tín dụng bất động sản cho khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại 25 ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước mở thêm dư địa tín dụng cho 25 ngân hàng, khi không tính phần dư nợ tăng thêm đối với nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng vào dư nợ bất động sản khi kiểm soát tăng trưởng tín dụng năm 2026. Cơ chế này tiếp nối chính sách tương tự đã áp dụng với nhà ở xã hội, khu công nghiệp và khu chế xuất.
Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 16/09/2026, tại Hà Nội, Lễ ký kết Hợp tác chiến lược toàn diện giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai (Xuân Mai Corp) và Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) - Chi nhánh Thăng Long và Chi nhánh Hà Nội đã diễn ra thành công tốt đẹp. Sự kiện đánh dấu một cột mốc quan trọng, nâng tầm mối quan hệ hợp tác gắn bó suốt nhiều năm qua trở thành đối tác chiến lược sâu rộng, mở ra hành trình bứt phá mạnh mẽ cho cả hai bên trong tương lai.
ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

(TBTCO) - Ngày 17/9/2026 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được trao giải “Giao dịch tài trợ thương mại tốt nhất dành cho doanh nghiệp SME” (Best SME Deal of the Year) tại Lễ trao giải lần thứ 12 của Chương trình Tài trợ Thương mại và Chuỗi cung ứng (Trade and Supply Chain Finance Program - TSCFP), thuộc Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), được tổ chức vào ngày 10/9/2026.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,010 ▲70K 14,610 ▲70K
Trang sức 99.99 14,020 ▲70K 14,620 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1284K 14,702 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1284K 14,703 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲12K 1,466 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1257K 1,455 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▲1188K 144,059 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▲900K 109,286 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼87591K 991 ▼97293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲732K 88,914 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▲700K 84,985 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼45426K 6,083 ▼54246K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cập nhật: 18/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17963 18238 18812
CAD 18055 18330 18948
CHF 30880 31257 31900
CNY 0 3839 3935
EUR 29215 29435 30515
GBP 33929 34319 35252
HKD 0 3184 3386
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14558 15146
SGD 19848 20130 20697
THB 697 761 813
USD (1,2) 25742 0 0
USD (5,10,20) 25781 0 0
USD (50,100) 25809 25823 26190
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,269 29,292 30,682
JPY 161.95 162.24 172.05
GBP 34,119 34,211 35,392
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,242 18,301 18,978
CHF 31,153 31,250 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,803 3,948
HKD 3,248 3,258 3,394
KRW 17.33 18.07 19.66
THB 745.58 754.79 808.17
NZD 14,550 14,685 15,124
SEK - 2,603 2,695
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,714 2,810
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,709.13
TWD 736.89 - 892.77
SAR - 6,803.01 7,170.41
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26190
AUD 18154 18254 19176
CAD 18239 18339 19355
CHF 31139 31169 32750
CNY 3817.6 3842.6 3977.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29404 29434 31159
GBP 34247 34297 36055
HKD 0 3305 0
JPY 162.99 163.49 174
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14683 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20004 20134 20857
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14320000 14320000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,718 25,740 26,190
USD20 25,688 25,740 26,190
USD1 25,668 25,740 26,190
AUD 18,197 18,297 19,402
EUR 29,184 29,284 30,944
CAD 18,194 18,294 19,599
SGD 20,079 20,229 20,784
JPY 163.9 165.4 170.94
GBP 34,207 34,357 35,420
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 0 0
THB 0 3,727 0
CHF 0 760 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30