10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2024

Hà My
(TBTCO) - Năm 2024, toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo điều hành, có giải pháp kịp thời, phù hợp và đạt được những kết quả toàn diện, tạo dấu ấn rõ nét ở tất cả các lĩnh vực. Qua đó, đóng góp tích cực vào công tác an sinh xã hội của đất nước, tiếp tục củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào chính sách bảo hiểm nhân văn, ưu việt của Đảng và Nhà nước.
aa

Bước sang năm mới 2025, cùng điểm lại 10 kết quả nổi bật trong năm 2024 của ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam:

1. Chủ động tham mưu, đề xuất, sửa đổi, bổ sung Luật BHXH, Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) và nhận được sự đồng thuận cao từ các cấp, các ngành

Là cơ quan trực tiếp triển khai thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHXH Việt Nam luôn chủ động tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Luật BHXH, Luật BHYT. Hầu hết các ý kiến tham gia của BHXH Việt Nam đều được tiếp thu, hoàn thiện nhất là các ý kiến liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia và thụ hưởng chính sách. Với nhiều nội dung cải cách, tiến bộ, Luật BHXH, Luật BHYT sửa đổi, bổ sung đã chính thức được thông qua tại Kỳ họp thứ 7 và thứ 8, Quốc hội khóa XV, đạt tỷ lệ đồng thuận rất cao.

2. Hệ thống chính trị tiếp tục vào cuộc mạnh mẽ, toàn diện từ Trung ương đến cơ sở, thôn bản

Đến nay, 100% các xã tại 63 tỉnh, thành đã thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT; 62/63 tỉnh đã đưa chỉ tiêu về tỷ lệ bao phủ BHYT vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; 23/63 tỉnh trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm cho người tham gia BHXH tự nguyện; 63/63 tỉnh trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm cho người tham gia BHYT.

10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2024
Vận động tiểu thương tham gia BHXH, BHYT tại Hà Tĩnh. Ảnh: BHXHVN

3. Nỗ lực, kiên trì mở rộng vững chắc diện bao phủ; tiệm cận mục tiêu BHYT toàn dân

Ước đến 31/12/2024, số người tham gia BHXH đạt khoảng 20,11 triệu người, tăng 9,2% so với năm 2023, đạt tỷ lệ 42,71% so với lực lượng lao động (LLLĐ) trong độ tuổi. Trong đó: số người tham gia BHXH tự nguyện do ngành BHXH Việt Nam tập trung kiên trì, liên tục tuyên truyền, vận động khoảng 2,292 triệu người, đạt khoảng 4,8% LLLĐ trong độ tuổi (tăng gấp 10,2 lần so với năm 2017, trước khi Ban Chấp hành TW ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW). Số người tham gia BHYT là 95,523 triệu người, tăng 2% so với năm 2023, đạt tỷ lệ 94,2% dân số tham gia BHYT. Số người tham gia BHTN khoảng 16,093 triệu người, tăng 8,8% so với năm 2023.

4. Quyền lợi của người thụ hưởng chính sách luôn được đảm bảo đầy đủ, kịp thời với tinh thần phục vụ nhanh nhất, cải cách nhất

Trong năm 2024, tổng số chi các chế độ BHXH, BHTN khoảng 350.155 tỷ đồng. Toàn ngành quản lý và chi trả ước: hơn 3,3 triệu người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng; 8,54 triệu lượt người hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe; phối hợp với ngành Lao động – Thương binh và Xã hội giải quyết hơn 923 nghìn người hưởng trợ cấp thất nghiệp… đảm bảo chi trả chính xác và nhanh chóng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu chính đáng của người hưởng.

5. Quản lý hiệu quả, tối ưu sử dụng quỹ BHYT; chi đúng, chi đủ, kịp thời các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân

Năm 2024, cả nước có 186,2 triệu lượt người KCB BHYT nội trú và ngoại trú (tăng hơn 12,2 triệu lượt người so với cùng kỳ năm 2023); với số tiền đề nghị thanh toán là 142.985 tỷ đồng (tăng 18.685 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023). Cùng với đó, ngành BHXH Việt Nam đã kịp thời phát hiện và phối hợp chặt chẽ với ngành y tế để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chính sách BHYT, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT.

10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2024
Hướng dẫn người dân đặt lịch làm việc trực tuyến với cơ quan BHXH. Ảnh: BHXHVN

6. Tiếp tục đạt nhiều dấu ấn về chuyển đổi số và chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công

Hiện BHXH Việt Nam đã xác thực 89,6 triệu người, chiếm 99% số người đang tham gia, thụ hưởng BHXH, BHYT, BHTN với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (không bao gồm lực lượng vũ trang, thân nhân quân đội).

BHXH Việt Nam là 1 trong 7 cơ quan hoàn thành 100% phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư và xếp thứ 3 trong nhóm các Bộ, ngành về chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, cung ứng dịch vụ công trên Cổng dịch vụ công quốc gia năm 2024.

7. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật về tài chính, quản lý đầu tư quỹ an toàn, bền vững, hiệu quả, đúng quy định

Quỹ BHXH, BHYT là quỹ an sinh lớn nhất ngoài Ngân sách Nhà nước được quản lý, sử dụng đúng mục đích, an toàn, bền vững, công khai, minh bạch dưới sự giám sát của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng quản lý BHXH và các cấp, các ngành.

Thực hiện Nghị định số 03/2024/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 01/3/2024, Thanh tra BHXH Việt Nam đã chính thức ra mắt. Tính đến ngày 31/12/2024, toàn ngành đã thực hiện thanh tra, kiểm tra tại 20.432 đơn vị; qua thanh tra, kiểm tra đã phát hiện, yêu cầu truy thu tiền đóng đối với hơn 54.000 lao động chưa tham gia, đóng thiếu thời gian, thiếu mức đóng với số tiền khoảng 227,4 tỷ đồng.

Với tỷ lệ đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, (trong năm 2024 dự kiến đạt 80%), quỹ BHXH, BHYT giúp Chính phủ điều hành vĩ mô, huy động nguồn vốn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

8. Nâng cao vị thế, uy tín quốc tế trong tiến trình hội nhập an sinh thế giới

Hiện nay, BHXH Việt Nam đã thiết lập quan hệ hợp tác song phương với gần 50 cơ quan, tổ chức ASXH quốc tế từ 25 quốc gia trên thế giới và đã ký kết nhiều biên bản ghi nhớ, các chương trình, kế hoạch hợp tác.

Trong hợp tác đa phương, BHXH Việt Nam là đối tác phối hợp chặt chẽ với các tổ chức như: Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)…

9. Công tác hỗ trợ, giải đáp, tư vấn và truyền thông chính sách tiếp tục đạt hiệu quả, tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội

Năm 2024, ngành BHXH Việt Nam đã phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương đăng tải gần 32.000 nghìn tin, bài, phóng sự…; thực hiện khoảng 27.000 hội nghị, tập huấn, tư vấn, đối thoại với trên 1,38 triệu lượt người tham gia...

Qua đó, góp phần lan tỏa chính sách BHXH, BHYT, BHTN, tạo sự đồng thuận cao của toàn xã hội trong xây dựng, hoàn thiện và tổ chức, thực hiện chính sách. Trong năm 2024, số người tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT tăng; số người hưởng trợ cấp thất nghiệp giảm 13,9% so với cùng kỳ năm 2023.

10. Tinh gọn bộ máy, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, thời gian qua, bộ máy tổ chức, biên chế của ngành BHXH tiếp tục được tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả theo đúng tinh thần của các Nghị quyết của Đảng. Kỷ luật, kỷ cương trong toàn ngành được giữ vững; phân công công việc đảm bảo 5 rõ (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả). Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu ngày càng được nâng cao; chất lượng cán bộ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh khối lượng công việc ngày càng lớn./.

Thực hiện Đề án số 06 của Thủ tướng Chính phủ, công tác thanh toán không dùng tiền mặt được ngành BHXH triển khai quyết liệt và có sự chuyển biến mạnh mẽ. Đến nay, BHXH Việt Nam đã chi trả cho gần 100% người hưởng các chế độ ốm đau thai sản, dưỡng sức và TCTN thông qua tài khoản ngân hàng. Ước hết năm 2024 có khoảng 80% số người hưởng tại khu vực đô thị nhận các chế độ BHXH, TCTN qua tài khoản cá nhân.
Hà My

Đọc thêm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17775 18049 18627
CAD 18529 18806 19419
CHF 32625 33009 33657
CNY 0 3470 3830
EUR 29848 30121 31149
GBP 34402 34794 35736
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20003 20285 20809
THB 719 782 836
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80