6 tháng, hoàn thành hơn 60% kế hoạch năm 2022 - Bảo hiểm PVI tự tin về đích

Hồng Chi
(TBTCO) - Báo cáo tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2022 của Bảo hiểm PVI cho thấy, doanh nghiệp này đã hoàn thành 63,6% kế hoạch năm, đạt tổng doanh thu gần 6.759 tỷ đồng, hoàn thành 118,5% kế hoạch 6 tháng, tăng trưởng 24,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu bảo hiểm gốc tăng trưởng 19,7%.
aa

Lợi nhuận trước thuế đạt 326,6 tỷ đồng, hoàn thành 133% kế hoạch 6 tháng và 52,9% kế hoạch năm. Đại diện lãnh đạo Bảo hiểm PVI tin tưởng doanh nghiệp sẽ hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2022.

Thay đổi cơ bản chiến lược kinh doanh từ “tập trung vào quy mô” theo truyền thống sang “ưu tiên tập trung vào hiệu quả và chỉ tăng trưởng quy mô nếu có hiệu quả”, Bảo hiểm PVI liên tục gặt hái “quả ngọt” trong 3 năm qua. Đặc biệt, năm 2021, mặc dù dịch Covid -19 diễn biến phức tạp, Bảo hiểm PVI vẫn vượt mốc 10.000 tỷ đồng doanh thu, dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ về thị phần và duy trì vị trí số 1 thị trường về hiệu quả kinh doanh…

Tiếp tục đà tăng trưởng, năm 2022, trong bối cảnh “bình thường mới”, Ban lãnh đạo và toàn hệ thống Bảo hiểm PVI quyết tâm kiên định, vững vàng với chiến lược đã phát huy hiệu quả thời gian qua. Quý I/2022, theo số liệu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, Bảo hiểm PVI chiếm 19,03% thị phần thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, đứng số 1 về thị phần.

Nhiều thỏa thuận được ký kết - xây dựng hệ thống bán lẻ vững chắc

Những tháng đầu năm 2022, Bảo hiểm PVI đã đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh trên toàn hệ thống và đã thu xếp, tái tục thành công nhiều hợp đồng bảo hiểm lớn. Cụ thể như ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng không năm 2022 - 2023 giữa Tổng công ty Trực thăng Việt Nam với liên danh: Bảo hiểm PVI - Bảo hiểm Bảo Việt - Bảo hiểm Quân đội. Trong 13 năm liên tiếp của hợp đồng này, Bảo hiểm PVI là nhà bảo hiểm nhiều năm đứng đầu liên danh.

Nhiều hợp tác mang tính lâu dài cũng được Bảo hiểm PVI đàm phán, ký kết thành công, mà nổi bật là hợp tác với Trung ương Hội Nông dân Việt Nam - nhằm hỗ trợ, nâng cao phúc lợi cho hội viên, nông dân, góp phần đảm bảo đời sống an sinh xã hội, nâng cao vị thế, uy tín của tổ chức Hội và thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của Bảo hiểm PVI. Tiếp theo đó, Hội Nông dân Việt Nam và Bảo hiểm PVI đã phối hợp tổ chức Hội nghị toàn quốc quán triệt thỏa thuận hợp tác và đã nhanh chóng được cụ thể hóa tới Hội Nông dân các tỉnh, thành trên cả nước.

Khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc 6 tháng đầu năm. 					         				            Ảnh: Hà Phan
Khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc 6 tháng đầu năm. Ảnh: Hà Phan

Tại các hội nghị, đại diện Hội Nông dân đều nhấn mạnh: Đây là thỏa thuận hợp tác có ý nghĩa thiết thực đối với người nông dân khi mà lĩnh vực nông nghiệp có nhiều rủi ro. Đơn cử, với bảo hiểm tai nạn con người, người nông dân sẽ được hưởng quyền lợi hữu ích khi không may gặp rủi ro, tai nạn. Hay bảo hiểm sức khỏe cho người vay vốn giúp người nông dân giảm gánh nặng trả nợ cho ngân hàng khi không may họ gặp rủi ro.

Kể từ khi hợp tác được triển khai đến nay, Bảo hiểm PVI đã hoàn thành ký kết hợp tác với 56/63 Hội Nông dân tại các tỉnh, thành phố. Tổng số hội viên Hội Nông dân đăng ký tham gia đào tạo và thi chứng chỉ đại lý lên đến gần 10.000 người.

Bảo hiểm PVI cũng được lựa chọn đồng hành với Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam để triển khai thu hộ BHXH, bảo hiểm y tế, phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình qua hệ thống của Bảo hiểm PVI trên địa bàn 25 tỉnh, thành phố. Bên cạnh các nhiệm vụ chính này, Bảo hiểm PVI cũng tham gia truyền thông về lợi ích của các loại hình bảo hiểm tự nguyện tới người dân trên cả nước.

Trên thị trường bảo hiểm, đến nay Bảo hiểm PVI là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên hợp tác với Hội Nông dân Việt Nam và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để mở rộng kênh bán hàng tới khách hàng cá nhân. Đây là bước đi đột phá của Bảo hiểm PVI và tạo ra hệ thống bán lẻ vững chắc cho doanh nghiệp cũng như mang lại những giá trị thiết thực cho khách hàng.

Bên cạnh đó, Bảo hiểm PVI tiếp tục tập trung đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ số để mang lại trải nghiệm mới cho khách hàng, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản lý, giải quyết bồi thường cho khách hàng.

Tự tin hoàn thành kế hoạch năm 2022

Năm 2022 được dự báo thị trường bảo hiểm tiếp tục phải đối diện với nhiều khó khăn, thách thức khi các yếu tố rủi ro về dịch bệnh, tăng trưởng kinh tế... còn rất lớn. Tuy nhiên, với những kết quả đã đạt được trong 6 tháng đầu năm và đặc biệt là vị trí số 1 về thị phần, Bảo hiểm PVI đang có những kế hoạch cụ thể để hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2022.

Theo công bố của Vietnam Report, Bảo hiểm PVI được bình chọn là doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu trong Top 10 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ uy tín. Đây là năm thứ 7 liên tiếp Bảo hiểm PVI lọt Top 10 này.

Theo đó, những tháng cuối năm Bảo hiểm PVI tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững với việc giữ vững tính hiệu quả; doanh thu tăng ở mức 2 chữ số và duy trì lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ở mức cao; tiếp tục duy trì vị trí đứng đầu về thị phần… Cùng với đó, nâng xếp hạng tài chính để bảo đảm sự phát triển bền vững và hiệu quả không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường khu vực và thế giới…

Đại diện Bảo hiểm PVI nhấn mạnh: Kết quả kinh doanh ấn tượng 6 tháng đầu năm 2022 sẽ là đà để Bảo hiểm PVI hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã đề ra. Đồng thời, tiếp tục giữ vững khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh phát triển kênh thương mại điện tử và môi giới, đẩy mạnh hệ thống bán lẻ vừa tăng trưởng quy mô, vừa giữ vững hiệu quả...

“Bảo hiểm PVI sẽ đẩy nhanh tiến độ, triển khai hợp tác với Hội Nông dân và BHXH tại các tỉnh, thành phố nhằm hỗ trợ, nâng cao phúc lợi cho hội viên, nông dân, góp phần bảo đảm đời sống an sinh xã hội cũng như đảm bảo quyền lợi cho các cá nhân tham gia BHXH tự nguyện”, đại diện Bảo hiểm PVI cho biết thêm.

Hồng Chi

Đọc thêm

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,650 25,830 26,200
USD20 25,630 25,830 26,200
USD1 24,356 25,830 26,918
AUD 18,170 18,325 19,452
EUR 29,150 29,308 31,800
CAD 18,110 18,269 19,594
SGD 20,007 20,207 20,784
JPY 161.11 163.13 168.86
GBP 34,090 34,302 35,400
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/09/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30