Agribank có nhiều ưu đãi với khoản vay sản xuất, kinh doanh lúa gạo

(TBTCO) - Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 21/CĐ-TTg ngày 4/3/2025 và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, Agribank đã khẩn trương ban hành văn bản yêu cầu các chi nhánh trong toàn hệ thống đẩy mạnh cung ứng vốn tín dụng cho vay sản xuất, kinh doanh lúa gạo.
aa

Theo đó, các Chi nhánh Agribank chủ động tiếp cận, hướng dẫn điều kiện, thủ tục cấp tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vay của người dân, doanh nghiệp với hạn mức và thời hạn cho vay phù hợp để thu mua, tạm trữ, chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu lúa, gạo trong năm 2025, nhất là thu mua lúa vụ Đông Xuân tại các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL).

Đồng thời, Agribank xem xét mở rộng tín dụng trung, dài hạn đối với các khách hàng đáp ứng đủ điều kiện vay vốn theo quy định để đầu tư kho chứa, nhà xưởng, máy móc thiết bị chế biến, bảo quản, tạm trữ… để tiêu thụ trong nước, xuất khẩu.

Agribank có nhiều ưu đãi với khoản vay sản xuất, kinh doanh lúa gạo
Toàn hệ thống Agribank tiếp tục đẩy mạnh triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Ảnh: TL

Toàn hệ thống Agribank tiếp tục đẩy mạnh triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị định 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó chú trọng cho vay các mô hình chuỗi liên kết lúa, gạo từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận, sử dụng vốn tín dụng hiệu quả.

Cùng với đó, Agribank đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách cho vay ưu đãi đối với khách hàng sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh triển khai Chương trình cho vay liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo chất lượng cao và phát thải thấp vùng ĐBSCL; tăng cường hoạt động kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, phối hợp với Hiệp hội Lương thực Việt Nam, Hiệp hội Ngành hàng lúa gạo Việt Nam và các sở, ban ngành địa phương để cung cấp thông tin về các cơ chế, chính sách, sản phẩm tín dụng và nắm bắt nhu cầu tín dụng để kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng.

Với vai trò ngân hàng chủ lực cung ứng vốn tín dụng phục vụ phát triển "Tam nông", tỷ trọng cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Agribank luôn đạt khoảng 65% trên tổng dư nợ. Đối với lĩnh vực lúa gạo, dư nợ cho vay của toàn hệ thống Agribank hiện đạt khoảng 75.000 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay lúa gạo vùng ĐBSCL chiếm khoảng 50%.

Cùng với triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị định 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm gia tăng khả năng tiếp cận vốn, ngay từ đầu năm 2025, Agribank đã triển khai các chương trình tín dụng với quy mô 350.000 tỷ đồng lãi suất ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, trong đó có nhiều gói tín dụng ưu đãi dành đến khách hàng sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lúa gạo.

Agribank là ngân hàng chủ lực triển khai cho vay Đề án 1 triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn thí điểm đến hết năm 2025 và tiếp tục triển khai chương trình đến hết năm 2030, hỗ trợ giảm lãi suất tối thiểu 1%/năm so với lãi suất cho vay của kỳ hạn tương ứng đang áp dụng theo từng đối tượng khách hàng, đáp ứng nhu cầu vốn ngắn, trung, dài hạn của tất cả các khâu sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ trong liên kết lúa gạo, góp phần thực hiện cam kết của Việt Nam trong việc phát triển nông nghiệp xanh, bền vững./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngày 22/04/2026, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026. Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kết quả hoạt động năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, với trọng tâm mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 7.068 tỷ đồng, bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 – 2028, tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings (Moody’s) mới đây đã công bố nâng xếp hạng tín nhiệm Ba3, cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE CREDIT).
Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phương Đông (mã ck: OCB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2026 với những chuyển biến tích cực. Không chỉ ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô và hiệu quả vận hành, cấu trúc thu nhập cũng cho thấy ngân hàng đang bước vào một chu kỳ phục hồi mang tính nền tảng.
Một kỷ lục vừa xác lập tại Đại hội đồng cổ đông ngân hàng Top 5 thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam

Một kỷ lục vừa xác lập tại Đại hội đồng cổ đông ngân hàng Top 5 thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 22/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2026, thu hút gần 3.000 cổ đông trực tiếp tham dự - mức cao kỷ lục trong mùa đại hội ngân hàng năm nay. Con số ấn tượng này là minh chứng rõ nét cho thấy sức hút mạnh mẽ và niềm tin ngày càng bền chặt của cộng đồng nhà đầu tư đối với SHB.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

(TBTCO) - Sáng ngày 23/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.103 VND/USD, USD tự do ổn định quanh 26.600 - 26.650 đồng, trong khi DXY hiện ở 98,57 điểm, cho thấy tín hiệu phục hồi sau nhịp giảm. Áp lực lạm phát toàn cầu vẫn hiện hữu khi giá năng lượng tăng mạnh tại Mỹ và lan rộng sang các nền kinh tế lớn, khiến kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn tiếp tục được củng cố.
Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

(TBTCO) - TS. Nguyễn Trí Hiếu - Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Phát triển thị trường tài chính và bất động sản toàn cầu nhấn mạnh, việc sớm thành lập sàn vàng quốc gia giúp minh bạch thị trường, thu hẹp chênh lệch giá vàng về mức hợp lý và khai thông nguồn lực vàng trong dân. Tuy nhiên, lộ trình triển khai vẫn đối mặt nhiều thách thức, trong đó có vấn đề cấp phép nhập khẩu, sản xuất vàng miếng và cân đối nguồn ngoại tệ.
Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

(TBTCO) - Năm 2026, SHB được giao hạn mức tăng trưởng tín dụng 10,5%, dự kiến chia cổ tức 16% và nâng vốn điều lệ lên gần 59.000 tỷ đồng. Quý I/2026, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận 4.660 tỷ đồng, tăng 7%; dư nợ đạt 632.800 tỷ đồng, tăng 2,15%, duy trì đà ổn định. SHB cũng lên kế hoạch hoàn tất pháp lý để khởi công trụ sở biểu tượng tại Lý Thường Kiệt đầu năm 2027.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,670 16,920
Kim TT/AVPL 16,670 16,920
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,620 16,920
Nguyên Liệu 99.99 15,530 15,730
Nguyên Liệu 99.9 15,480 15,680
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,270 16,670
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,220 16,620
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,150 16,600
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,000 169,000
Hà Nội - PNJ 166,000 169,000
Đà Nẵng - PNJ 166,000 169,000
Miền Tây - PNJ 166,000 169,000
Tây Nguyên - PNJ 166,000 169,000
Đông Nam Bộ - PNJ 166,000 169,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,670 16,920
Miếng SJC Nghệ An 16,670 16,920
Miếng SJC Thái Bình 16,670 16,920
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,620 16,920
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,620 16,920
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,620 16,920
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,110 16,810
Trang sức 99.99 16,120 16,820
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 24/04/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18281 18557 19129
CAD 18726 19004 19620
CHF 32880 33265 33904
CNY 0 3812 3904
EUR 30154 30427 31451
GBP 34742 35134 36059
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15163 15750
SGD 20076 20359 20885
THB 726 790 843
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26151 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,378 30,402 31,668
JPY 160.89 161.18 169.95
GBP 34,976 35,071 36,072
AUD 18,535 18,602 19,195
CAD 18,950 19,011 19,598
CHF 33,226 33,329 34,105
SGD 20,256 20,319 21,003
CNY - 3,791 3,914
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.44 17.14 18.54
THB 777.94 787.55 838.85
NZD 15,205 15,346 15,711
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,065 4,184
NOK - 2,792 2,874
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,221.37 - 6,981.2
TWD 755.71 - 910.21
SAR - 6,919.37 7,245.9
KWD - 83,789 88,636
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,263 30,385 31,567
GBP 34,928 35,068 36,077
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,984 33,116 34,054
JPY 161.34 161.99 169.29
AUD 18,491 18,565 19,159
SGD 20,289 20,370 20,953
THB 796 799 834
CAD 18,914 18,990 19,566
NZD 15,297 15,831
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26212 26212 26360
AUD 18466 18566 19491
CAD 18909 19009 20023
CHF 33133 33163 34738
CNY 3792.2 3817.2 3952.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30337 30367 32089
GBP 35047 35097 36855
HKD 0 3355 0
JPY 161.3 161.8 172.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15278 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20241 20371 21094
THB 0 755.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16670000 16670000 16920000
SBJ 15000000 15000000 16920000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,360
USD20 26,155 26,205 26,360
USD1 26,155 26,205 26,360
AUD 18,496 18,596 19,710
EUR 30,492 30,492 31,901
CAD 18,849 18,949 20,258
SGD 20,308 20,458 21,230
JPY 162.01 163.51 168.08
GBP 34,894 35,244 36,400
XAU 16,668,000 0 16,922,000
CNY 0 3,702 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/04/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80