Agribank với hành trình 37 năm khẳng định vị thế, thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Hơn ba thập kỷ không ngừng đổi mới và phát triển, Agribank đã trở thành trụ cột quan trọng của ngành tài chính - ngân hàng Việt Nam. Từ sứ mệnh tiên phong vì “Tam nông” đến những bước tiến mạnh mẽ trong chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, Agribank đã ghi dấu ấn với hàng loạt giải thưởng danh giá, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong hành trình phát triển bền vững.
aa

Những dấu ấn không thể quên

Ra đời vào ngày 26/3/1988 trong bối cảnh đất nước đổi mới, Agribank mang trên mình trọng trách lớn lao - hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân. Ngay từ những ngày đầu, Agribank đã nhanh chóng khẳng định vai trò tiên phong khi đưa tín dụng đến với những người nông dân, góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam.

Agribank với hành trình 37 năm khẳng định vị thế, thương hiệu quốc gia

Bà Phùng Thị Bình - Phó Tổng Giám đốc Agribank nhận biểu trưng Thương hiệu Quốc gia 2024 cho Thương hiệu và sản phẩm dịch vụ của Agribank.

Ghi nhận những đóng góp ấy, Agribank liên tiếp được trao tặng những danh hiệu cao quý: Huân chương Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Lao động Hạng Nhì; Huân chương Độc lập Hạng Nhì,… ghi nhận cho những nỗ lực không ngừng nghỉ trong việc cung cấp vốn vay ưu đãi, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và hiện đại hóa nông thôn.

Không dừng lại ở đó, năm 2023 - nhân dịp kỷ niệm 35 năm thành lập, Agribank vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất, một phần thưởng cao quý ghi nhận của Đảng, Nhà nước đối với những đóng góp tích cực của Agribank cho thành quả phát triển kinh tế - xã hội đất nước, đặc biệt là sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Những thành tựu đó là động lực để Agribank từng bước vươn xa, khẳng định uy tín và giá trị của một thương hiệu tài chính lớn mạnh.

Khi thương hiệu “cất cánh”

Bước vào thập niên 2010, Agribank không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ và chinh phục những đỉnh cao mới. Năm 2018, ngân hàng được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ trong việc đổi mới, cải tiến hoạt động kinh doanh, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích theo hướng ngày càng chuyên nghiệp, phát triển bền vững. Danh hiệu này tiếp tục được duy trì liên tục qua các năm 2020, 2022, 2024 khẳng định sự ổn định, bền vững và tầm vóc thương hiệu.

Song song với đó, Agribank góp mặt với giải thưởng Thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam, liên tục góp mặt trong TOP10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500), phản ánh quy mô và sức mạnh tài chính ngày càng lớn. Đến nay, Agribank đã có 7 năm liên tiếp nằm trong TOP10 Bảng xếp hạng 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và tiếp tục giữ vị trí cao nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam tại bảng xếp hạng này.

Ngoài ra, Agribank tiếp tục đạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia và các giải thưởng quốc tế như: Giải thưởng “Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc - USD Clearing Elite Quality Recognition Award” từ ngân hàng JPMorgan, Mỹ; Giải thưởng “Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc - STP Excellence Award năm 2023”; Giải thưởng “Leading Licensee in Merchant Sales Volume 2023 - Ngân hàng dẫn đầu về Doanh số thanh toán thẻ 2023” của tổ chức thẻ Quốc tế JCB đã khẳng định vị thế hàng đầu của Agribank trên thị trường tài chính quốc tế.

Những thành tựu này không chỉ khẳng định vị thế của Agribank tại thị trường trong nước mà còn mở ra cánh cửa hội nhập, giúp ngân hàng từng bước ghi dấu ấn trên bản đồ tài chính quốc tế.

Vươn tầm khu vực, bứt phá với chuyển đổi số

Nếu như trong giai đoạn đầu phát triển, Agribank gắn liền với hình ảnh người bạn đồng hành của nhà nông, thì đến nay, ngân hàng đã thực sự bứt phá, trở thành một định chế tài chính hiện đại với hệ sinh thái số toàn diện.

Giai đoạn 2020 - 2024, Agribank tiên phong trong chuyển đổi số với hàng loạt sản phẩm nổi bật như Agribank E-Mobile Banking, thẻ Chip chuẩn EMV (Agribank Success, Agribank VISA, Agribank Master), Agribank Pay và hiện nay là Agribank Plus… đưa trải nghiệm khách hàng lên một tầm cao mới.

Agribank với hành trình 37 năm khẳng định vị thế, thương hiệu quốc gia
Đại diện Agribank lên nhận Giải thưởng Sao Vàng đất Việt năm 2024.
37 năm - một hành trình của ý chí, khát vọng và những thành tựu đáng tự hào. Và chặng đường phía trước, với truyền thống được vun đắp qua các thế hệ cùng sức mạnh nội lực và tinh thần đổi mới, sáng tạo không ngừng của toàn hệ thống, Agribank chắc chắn sẽ còn vươn tới nhiều cột mốc thành tựu hơn nữa.

Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ, năm 2024 đánh dấu một chặng đường rực rỡ với 19 giải thưởng danh giá, đưa Agribank lên đỉnh cao vinh quang: Thương hiệu Quốc gia Việt Nam 2024, khẳng định giá trị thương hiệu vượt thời gian; TOP 10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500), TOP 10 Ngân hàng thương mại uy tín, TOP 10 Thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam, tiếp tục củng cố vị thế tiên phong; TOP 10 Thương hiệu ngân hàng Việt Nam trong 500 thương hiệu ngân hàng lớn nhất toàn cầu, TOP 50 Doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á, minh chứng cho bước tiến ra khu vực và thế giới; Xếp hạng BB+ với triển vọng ổn định từ Fitch Ratings, khẳng định sức mạnh tài chính vững chắc.

Đặc biệt, Agribank tiếp tục được vinh danh trong lĩnh vực chuyển đổi số với Giải thưởng Sao Khuê 2024 cho Trục thanh toán Agribank Payment Hub và Agribank Plus, cùng Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2024 cho Nền tảng Agribank Open API. Những giải thưởng này cho thấy Agribank không chỉ đi đầu trong lĩnh vực tài chính truyền thống mà còn là ngân hàng tiên phong trong cuộc cách mạng công nghệ số.

Không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh, Agribank còn khẳng định trách nhiệm xã hội khi được vinh danh với các danh hiệu “Ngân hàng tiêu biểu vì cộng đồng”, “Ngân hàng hỗ trợ đầu tư nông nghiệp công nghệ cao”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn Văn hóa kinh doanh Việt Nam”. Điều này càng củng cố sứ mệnh nhân văn mà ngân hàng theo đuổi suốt 37 năm qua.

Viết tiếp hành trình vinh quang

Nhìn lại chặng đường đã qua, Agribank không chỉ là ngân hàng của những con số, mà còn là ngân hàng của những giá trị bền vững. Mỗi danh hiệu, mỗi giải thưởng là một cột mốc tự hào, phản ánh không chỉ sự tăng trưởng về quy mô mà còn là sự công nhận đối với những đóng góp quan trọng của ngân hàng đối với nền kinh tế - xã hội.

Từ những khoản tín dụng nhỏ bé đưa đến tận tay người nông dân đến những giải thưởng tầm cỡ khu vực và quốc tế, Agribank đã chứng minh rằng, một thương hiệu lớn không chỉ được xây dựng bằng tài chính, mà còn bằng niềm tin, trách nhiệm và sự đổi mới không ngừng.

Bước sang những năm tiếp theo, Agribank sẽ tiếp tục hành trình vươn xa, hướng đến những tầm cao mới. Với nền tảng vững chắc, chiến lược phát triển bền vững và tinh thần tiên phong, Agribank không chỉ là niềm tự hào của hệ thống tài chính Việt Nam mà còn là một thương hiệu ngân hàng xứng tầm khu vực./.

Nguyệt Hồ

Đọc thêm

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

(TBTCO) - Giữa nhiều biến động kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn tăng trưởng nổi bật, được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nâng dự báo GDP. Để duy trì thành quả này, IMF nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đồng thời khuyến nghị củng cố bộ đệm tài khóa và kiểm soát lạm phát trước những rủi ro toàn cầu.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 141,500
Hà Nội - PNJ 138,500 141,500
Đà Nẵng - PNJ 138,500 141,500
Miền Tây - PNJ 138,500 141,500
Tây Nguyên - PNJ 138,500 141,500
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 141,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 14,260
Miếng SJC Nghệ An 13,960 14,260
Miếng SJC Thái Bình 13,960 14,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 14,250
NL 99.99 13,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,530 14,130
Trang sức 99.99 13,540 14,140
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 14,262
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 14,263
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 1,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 138,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 105,311
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 95,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 85,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 81,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 58,619
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cập nhật: 21/10/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17542 17815 18391
CAD 17880 18154 18771
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3832 3928
EUR 28370 28587 29667
GBP 33711 34100 35037
HKD 0 3165 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14383 14973
SGD 19692 19973 20552
THB 684 747 800
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,479 28,502 29,862
JPY 159.14 159.43 169.08
GBP 33,922 34,014 35,194
AUD 17,752 17,816 18,503
CAD 18,030 18,088 18,757
CHF 30,960 31,056 31,977
SGD 19,816 19,878 20,661
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.96 18.73 20.38
THB 733.97 743.03 795.86
NZD 14,380 14,514 14,946
SEK - 2,570 2,661
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,706 2,805
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,682.73
TWD 716.21 - 867.76
SAR - 6,778.81 7,141.45
KWD - 81,731 86,975
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26060
AUD 17729 17829 18759
CAD 18056 18156 19170
CHF 30975 31005 32583
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28566 28596 30321
GBP 34030 34080 35838
HKD 0 3300 0
JPY 160.12 160.62 171.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19855 19985 20709
THB 0 713.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 21/10/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30