Bứt phá trên chặng đường chinh phục Top 10 Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam

Hải Yến
(TBTCVN) - Kết thúc quý đầu tiên của năm 2021, Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) khẳng định sự bứt phá với kết quả chinh phục vị trí Top 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ về thị phần.
aa

VNI đẩy mạnh mở rộng mạng lưới, phát triển sản phẩm mới - ““sản phẩm may đo”” phù hợp với nhu cầu

VNI đẩy mạnh mở rộng mạng lưới, phát triển sản phẩm mới - ““sản phẩm may đo”” phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng. Ảnh: Hải Yến

Bất chấp tác động mạnh của đại dịch Covid-19 tái bùng phát nhiều lần và thách thức bởi sự cạnh tranh trong ngành bảo hiểm, toàn hệ thống VNI vẫn cho thấy sức tăng trưởng bền bỉ, sẵn sàng chinh phục những đỉnh cao mới.

Tăng trưởng mạnh mẽ và vững chắc

Năm 2020, VNI khẳng định vị trí Top 3 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất thị trường với mức 40% (cao gấp 5 lần mức bình quân thị trường). Đây là tốc độ tăng trưởng luôn được VNI giữ vững nhiều năm qua - kết quả từ các chiến lược và giải pháp linh hoạt của Ban lãnh đạo trước biến động của thị trường.

Quý I/2021, các mảng doanh thu của VNI tiếp tục tăng trưởng tốt như: doanh thu bảo hiểm phi hàng không tăng trưởng 45%; nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm tăng 45%, bảo hiểm tài sản tăng 29%, bảo hiểm xe cơ giới tăng 60%, bảo hiểm kỹ thuật tăng 34%... Với thành tích này, VNI tiến bước vào vị trí top 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ về thị phần.

Cùng với tốc độ tăng trưởng ấn tượng, VNI liên tục hợp tác phát triển bền vững với nhiều đối tác lớn uy tín lớn ở đa dạng các lĩnh vực như: ngân hàng, bệnh viện, gara, showroom, trạm đăng kiểm, công ty công nghệ…, nhằm mang đến những trải nghiệm dịch vụ thuận tiện và trọn vẹn nhất cho khách hàng.

Với chiến lược mang thương hiệu VNI tới gần hơn với khách hàng, VNI cũng chú trọng mở rộng mạng lưới kinh doanh và quy mô nhân sự. Ngay đầu năm, VNI Nam Định và VNI Tiền Giang chính thức ra mắt nâng tổng số công ty thành viên của VNI lên 45 đơn vị. VNI còn có 1 văn phòng đại diện miền Nam, hàng trăm đại lý, cộng tác viên và hơn 1.500 nhân sự trên toàn quốc.

Sẵn sàng chinh phục những đỉnh cao

Năm 2021 tiếp tục là một năm đầy biến động khó lường bởi đại dịch Covid-19, tuy vậy, đây cũng là “cú huých” để ngành bảo hiểm đẩy mạnh các sáng tạo đột phá về sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng và ứng dụng công nghệ.

Các mảng doanh thu của VNI tiếp tục tăng trưởng tốt.
Các mảng doanh thu của VNI tiếp tục tăng trưởng tốt.

Với định hướng tập trung chuyển đổi số đáp ứng xu hướng tiêu dùng mới của khách hàng, VNI đã ứng dụng công nghệ thông tin ngay trong quản trị, điều hành tới các quy trình bán hàng và bồi thường. Theo đó, VNI triển khai số hóa văn phòng với việc thay thế các văn bản nội bộ bằng văn bản điện tử trên hệ thống phần mềm Pioffice. Việc điều hành, phân công công việc bằng miệng hoặc ghi chép trên giấy tờ trước đây được thay đổi bằng việc quản lý trên máy tính kết nối internet.

Nắm bắt xu hướng tiêu dùng mới của khách hàng, VNI triển khai cấp giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử qua email và đa dạng các kênh bán bảo hiểm trực tuyến như mua bảo hiểm trên website (ebhhk.com.vn) và ứng dụng di động (app My VNIClilent). Đồng thời thực hiện giám định, bồi thường online rút ngắn thời gian bồi thường nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

Các hình thức mua bảo hiểm trực tuyến này ngày càng được khách hàng ưa chuộng bởi thủ tục đơn giản, mua bảo hiểm 24/7, dễ dàng lựa chọn quyền lợi và loại phí bảo hiểm phù hợp với nhu cầu.

Ảnh: T.L minh họa.
Ảnh minh họa.

Với thông điệp năm 2021 “Đột phá năng lượng - Chinh phục đỉnh cao”, VNI đã và đang bám sát định hướng chiến lược gắn tăng trưởng với phát triển bền vững cùng các giải pháp trọng tâm như: mở rộng mạng lưới, phát triển sản phẩm mới - “sản phẩm may đo” phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng, nâng cao chất lượng giám định bồi thường, đổi mới và ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng văn hóa doanh nghiệp VNI trên nền tảng trân trọng giá trị của mỗi cá nhân với tinh thần chia sẻ, hợp tác, đoàn kết.

Sự quyết tâm, đồng lòng của tập thể cán bộ, nhân viên VNI toàn hệ thống chính là nguồn năng lượng bền bỉ và mạnh mẽ giúp VNI sẵn sàng chinh phục những đỉnh cao mới, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho khách hàng và xã hội.

Nguồn: Đặc san Thị trường Bảo hiểm Việt Nam 2021

Hải Yến

Hải Yến

Đọc thêm

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30