Chuyển thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt cho Ngân hàng nhà nước

Hoàng Yến
(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng chuyển thẩm quyền quyết định trường hợp khoản cho vay đặc biệt có lãi suất 0%/năm, khoản cho vay đặc biệt không có tài sản đảm bảo từ Thủ tướng Chính phủ cho Ngân hàng Nhà nước.
aa

Sáng 20/5, tiếp tục chương trình làm việc, Quốc hội nghe báo cáo, tờ trình về dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng.

Ngân hàng, công ty mua bán nợ được quyền thu giữ tài sản đảm bảo

Một trong những sửa đổi, bổ sung quan trọng tại dự thảo là điều chỉnh thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) theo hướng “NHNN quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm (TSĐB), không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm”.

Chuyển thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt cho Ngân hàng nhà nước

Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng trình bày tờ trình của Chính phủ

Theo tờ trình của Chính phủ, việc sửa đổi, bổ sung thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của NHNN theo hướng chuyển thẩm quyền quyết định từ Thủ tướng Chính phủ (đối với trường hợp khoản cho vay đặc biệt có lãi suất 0%/năm, khoản cho vay đặc biệt không có TSĐB) thành NHNN nhằm triệt để phân cấp, phân quyền cho NHNN trong việc quyết định cho vay đặc biệt; tăng cường vai trò, nâng cao trách nhiệm của thành viên Chính phủ. Đồng thời, quy định này giúp giảm bớt khâu trung gian trong quá trình triển khai thực hiện; từ đó, góp phần rút ngắn thời gian xử lý bảo đảm việc tổ chức thực hiện kịp thời, an ninh, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.

Đồng thời, dự thảo bổ sung các quy định về quyền thu giữ (TSĐB) của tổ chức tín dụng và tổ chức mua bán, xử lý nợ trong trường hợp xử lý nợ xấu, xử lý tài sản đảm bảo của khoản nợ xấu.

Cụ thể, tổ chức tín dụng, tổ chức mua bán, xử lý nợ được quyền thu giữ TSBĐ. Việc thu giữ TSBĐ chỉ được thực hiện trong trường hợp hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ TSBĐ của khoản nợ xấu khi phải xử lý TSBĐ theo quy định của pháp luật.

Quy định về thu giữ TSBĐ không phải là việc thu giữ đơn phương, vô điều kiện mà phải tuân thủ phạm vi, giới hạn, điều kiện thu giữ. Đồng thời, quy định về trình tự, thủ tục thu giữ, công bằng, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên có nghĩa vụ, tổ chức tín dụng và các bên có liên quan.

Dự thảo luật bổ sung điều khoản chuyển tiếp để xử lý các trường hợp tổ chức tín dụng có khoản vay đặc biệt đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc NHNN quyết định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Đồng thời, bổ sung quy định chuyển tiếp để xử lý trường hợp TSBĐ của khoản nợ xấu đã bị kê biên, xử lý theo Điều 90 Luật Thi hành án dân sự trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa xử lý xong thì được tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật về thi hành án dân sự để thực hiện.

Dự thảo cũng quy định rõ trong quá trình thu giữ, tổ chức tín dụng không được áp dụng các biện pháp vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội. Tổ chức tín dụng chỉ được ủy quyền thu giữ cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng đó; tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được ủy quyền thu giữ cho tổ chức tín dụng bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ.

Nhất trí luật hoá Nghị quyết 42

Tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc được ủy quyền thu giữ TSĐB cho tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc hoặc công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc.

Liên quan đến tài sản trong các vụ án, dự thảo quy định sau khi hoàn tất thủ tục xác định chứng cứ và xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án, cơ quan tiến hành tố tụng hoàn trả vật chứng trong vụ án hình sự là TSBĐ của khoản nợ xấu theo đề nghị của bên nhận bảo đảm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ.

Chuyển thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt cho Ngân hàng nhà nước
Phiên họp Quốc hội sáng 20/5

Thẩm tra các nội dung này, Uỷ ban Kinh tế và Tài chính (UBKTTC) nhất trí với giải trình của Chính phủ về 3 chính sách của Nghị quyết 42 được luật hoá. Một số ý kiến đề nghị cân nhắc phạm vi áp dụng 3 chính sách; có phương án xử lý phù hợp để tránh việc các tổ chức tín dụng dựa vào quyền thu giữ TSBĐ nới lỏng điều kiện cho vay, thẩm định tín dụng, dẫn đến rủi ro khoản tín dụng được cấp sai quy định mà vẫn cho phép áp dụng quyền thu giữ TSBĐ, ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của các bên có liên quan.

UBKTTC cũng tán thành việc điều chỉnh thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt đối với khoản vay có lãi suất 0%/năm, khoản vay không có TSBĐ từ Thủ tướng Chính phủ sang NHNN.

Đồng thời, cơ quan thẩm tra đề nghị rà soát các quy định hiện hành về cho vay đặc biệt; nghiên cứu quy định chi tiết tiêu chí, điều kiện cho vay đặc biệt đối với khoản vay có lãi suất 0%/năm, khoản vay không có TSBĐ; quy định rõ ràng, minh bạch trình tự, thủ tục cho vay và có các biện pháp tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa và hạn chế tổn thất có thể xảy ra; Rà soát các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 liên quan đến thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt để sửa đổi, bổ sung phù hợp với việc phân cấp thẩm quyền cho NHNN, tránh phát sinh vướng mắc trong triển khai thực hiện.

Hoàng Yến

Đọc thêm

MIC 360: Đột phá giải pháp bảo hiểm “quốc dân”, bảo vệ toàn diện hộ kinh doanh và gia đình Việt

MIC 360: Đột phá giải pháp bảo hiểm “quốc dân”, bảo vệ toàn diện hộ kinh doanh và gia đình Việt

(TBTCO) - Trong bối cảnh rủi ro thiên tai và biến cố sức khỏe ngày càng phức tạp, Bảo hiểm Quân đội (MIC) chính thức ra mắt bộ sản phẩm MIC 360. Với mức phí chỉ từ 100.000 đồng/năm cùng quy trình bồi thường online “không hóa đơn”, sản phẩm được kỳ vọng sẽ thay đổi định kiến về bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
Sun Life Việt Nam ra mắt Bảo hiểm hưu trí Sun Life, giúp doanh nghiệp kiến tạo phúc lợi dài hạn trong cuộc đua giữ chân nhân tài

Sun Life Việt Nam ra mắt Bảo hiểm hưu trí Sun Life, giúp doanh nghiệp kiến tạo phúc lợi dài hạn trong cuộc đua giữ chân nhân tài

(TBTCO) - Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp các giải pháp hưu trí trên thị trường, Sun Life Việt Nam tiếp tục cho ra mắt sản phẩm Bảo hiểm hưu trí Sun Life - giải pháp phúc lợi hưu trí mới với nhiều quyền lợi được cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng chính sách phúc lợi dài hạn của doanh nghiệp. Sản phẩm còn hỗ trợ người lao động chủ động bảo vệ rủi ro trong thời gian làm việc, đồng thời tích lũy tài chính vững vàng cho giai đoạn nghỉ hưu.
Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

(TBTCO) - Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026, với mục tiêu hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

(TBTCO) - Công ty cổ phần Rox Living không bán ra cổ phiếu MSB nào trong hơn 31,15 triệu cổ phiếu đã đăng ký trước đó, đồng thời tiếp tục đăng ký mua thêm 100 triệu cổ phiếu MSB nhằm nâng tỷ lệ sở hữu lên hơn 4,2% vốn điều lệ tại Ngân hàng MSB. Hiện MSB có nhiều cổ đông tổ chức lớn nắm giữ từ 2 - 6% vốn điều lệ.
Tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn

Tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn

(TBTCO) - Nhóm phân tích của VPBankS cho rằng, tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) sử dụng thay thế cho tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn là chỉ tiêu đánh giá toàn diện và nhạy cảm với rủi ro hơn, đồng thời khuyến khích các ngân hàng từng bước kéo dài kỳ hạn huy động, tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn.
Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

(TBTCO) - Tín dụng kinh doanh bất động sản quý đầu năm đang dần giảm nhiệt khi nhiều ngân hàng chủ động hãm đà cho vay dưới áp lực siết room tín dụng, thậm chí đã có 3 nhà băng ghi nhận dư nợ giảm so với đầu năm. Tuy nhiên, việc giảm phụ thuộc vào lĩnh vực này vẫn không dễ, khi dư nợ bất động sản tại nhiều ngân hàng tiếp tục tăng nhanh hơn dư nợ cho vay khách hàng.
Vinhomes khởi động chương trình chuyển hóa nguồn lực vàng vào nền kinh tế

Vinhomes khởi động chương trình chuyển hóa nguồn lực vàng vào nền kinh tế

(TBTCO) - Ngày 25/5/2026, Công ty cổ phần Vinhomes chính thức triển khai chương trình hỗ trợ khách hàng sử dụng vàng để giao dịch bất động sản, góp phần đưa nguồn vàng nhàn rỗi đang tích trữ trong dân trở thành dòng vốn năng động phục vụ tăng trưởng. Chương trình được triển khai trong 5 năm, với sự đồng hành của các công ty vàng bạc đá quý nhằm bảo đảm an toàn tối đa về quyền lợi và giá trị tài sản cho khách hàng.
Ngân hàng lấn sân, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tính lại “nước cờ” giữ thế

Ngân hàng lấn sân, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tính lại “nước cờ” giữ thế

(TBTCO) - Sự nhập cuộc ngày càng mạnh mẽ của các ngân hàng đang khiến thị trường bảo hiểm phi nhân thọ bước vào một giai đoạn cạnh tranh mới. Khi nhóm doanh nghiệp gắn với ngân hàng đã nắm khoảng 35% thị phần, “ván cờ” thị phần trở nên khó đoán hơn, kéo theo những tính toán chiến lược mới của doanh nghiệp hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 16,150
Kim TT/AVPL 15,850 16,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 16,150
Nguyên Liệu 99.99 14,850 15,050
Nguyên Liệu 99.9 14,800 15,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 16,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 15,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 15,930
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,500 161,500
Hà Nội - PNJ 158,500 161,500
Đà Nẵng - PNJ 158,500 161,500
Miền Tây - PNJ 158,500 161,500
Tây Nguyên - PNJ 158,500 161,500
Đông Nam Bộ - PNJ 158,500 161,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 16,150
Miếng SJC Nghệ An 15,850 16,150
Miếng SJC Thái Bình 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 16,150
NL 99.90 14,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500
Trang sức 99.9 15,340 16,040
Trang sức 99.99 15,350 16,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,585 16,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,585 16,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 161
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 1,611
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 1,595
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 157,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 119,787
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 108,621
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 97,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 93,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 66,668
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Cập nhật: 27/05/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18335 18611 19184
CAD 18554 18831 19447
CHF 32936 33321 33961
CNY 0 3842 3934
EUR 30037 30310 31335
GBP 34712 35105 36031
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15086 15671
SGD 20071 20354 20882
THB 722 785 839
USD (1,2) 26079 0 0
USD (5,10,20) 26120 0 0
USD (50,100) 26148 26163 26394
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,164 26,164 26,394
USD(1-2-5) 25,118 - -
USD(10-20) 25,118 - -
EUR 30,223 30,247 31,506
JPY 161.52 161.81 170.6
GBP 34,965 35,060 36,073
AUD 18,580 18,647 19,241
CAD 18,773 18,833 19,415
CHF 33,263 33,366 34,144
SGD 20,256 20,319 20,998
CNY - 3,821 3,944
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.21 16.9 18.27
THB 773.13 782.68 833.14
NZD 15,120 15,260 15,624
SEK - 2,791 2,872
DKK - 4,044 4,163
NOK - 2,798 2,885
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,226.83 - 6,990.8
TWD 757.96 - 912.92
SAR - 6,922.12 7,248.72
KWD - 83,835 88,684
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,144 26,164 26,394
EUR 30,109 30,230 31,409
GBP 34,938 35,078 36,087
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,062 33,195 34,131
JPY 161.90 162.55 169.87
AUD 18,546 18,620 19,210
SGD 20,284 20,365 20,947
THB 790 793 828
CAD 18,747 18,822 19,390
NZD 15,196 15,729
KRW 16.75 18.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26190 26190 26394
AUD 18518 18618 19541
CAD 18735 18835 19849
CHF 33185 33215 34794
CNY 3822 3847 3982.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30211 30241 31966
GBP 34997 35047 36818
HKD 0 3355 0
JPY 161.96 162.46 173
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15194 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20228 20358 21086
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15850000 15850000 16150000
SBJ 14000000 14000000 16150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,178 26,228 26,394
USD20 26,178 26,228 26,394
USD1 26,178 26,228 26,394
AUD 18,565 18,665 19,775
EUR 30,348 30,348 31,754
CAD 18,676 18,776 20,081
SGD 20,312 20,462 21,027
JPY 162.51 164.01 170
GBP 34,885 35,235 36,097
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/05/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80