Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm: Thúc đẩy hiện đại hóa ngành Bảo hiểm xã hội

Quang Minh
(TBTCO) - Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm là 1 trong 6 cơ sở dữ liệu quốc gia quan trọng cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử. Đây là cơ sở dữ liệu quốc gia lưu trữ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thông tin về y tế, an sinh xã hội.
aa

Kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm với các ngành, lĩnh vực khác

Từ tháng 11/2019, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam là một trong số ít đơn vị đầu tiên trong cả nước thực hiện việc kết nối và chia sẻ giữa cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về bảo hiểm với CSDL khác qua trục dữ liệu quốc gia của Bộ Thông tin và Truyền thông (viết tắt là NGSP nay đổi thành NDXP). Từ 2019 đến nay, đã thực hiện hơn 500 triệu lượt xác thực và chia sẻ thông tin với các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp qua hệ thống trục này.

Theo BHXH Việt Nam, hiện nay, ngành đang tích cực tiếp tục phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu qua trục NDXP. Cụ thể: BHXH Việt Nam phối hợp với Bộ Công an kết nối xác thực và chia sẻ thông tin liên quan đến BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) với CSDLQG về dân cư. Đến thời điểm hiện tại BHXH Việt Nam đã xác thực với trên 71 triệu nhân khẩu có trong CSDLQG về BH với CSDLQG về dân cư. Đồng thời, BHXH Việt Nam cung cấp, chia sẻ 62 triệu lượt bản ghi thông tin BHXH, BHYT cho CSDLQG về dân cư. BHXH Việt Nam cũng đặt mục tiêu đạt được tỷ lệ xác thực 100% nhân khẩu có trong CSDL. Đây là tiền đề quan trọng cho việc sử dụng căn cước công dân để đi khám chữa bệnh BHYT và sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho số sổ BHXH, mã thẻ BHYT trong tương lai.

BHXH Việt Nam phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết nối, chia sẻ “Nhóm thông tin về người sử dụng lao động”. Hiện BHXH Việt Nam đã kết nối, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia BHXH. Từ đầu năm đến nay có hơn 200.000 thông tin doanh nghiệp được liên thông qua hệ thống này, giúp BHXH Việt Nam có thông tin chính xác cho việc đăng ký mới thông tin tham gia BHXH của doanh nghiệp.

Nhân viên y tế quét mã QR qua hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID để thực hiện các thủ tục khám chữa bệnh cho người dân.
Nhân viên y tế quét mã QR qua hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID để thực hiện các thủ tục khám chữa bệnh cho người dân.

BHXH Việt Nam phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai tích hợp dịch vụ tiếp dữ liệu khai tử từ CSDL hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và liên thông khai sinh, cấp thẻ BHYT. Từ năm 2019 đến nay, đã có 4,2 triệu trẻ em được cấp thẻ BHYT theo quy trình liên thông tự động với Bộ Tư pháp qua trục tại 100% các tỉnh, thành phố giúp giảm thời gian, chi phí cho người dân và cơ quan nhà nước. Có hơn 1,9 triệu dữ liệu khai tử được chia sẻ cho BHXH Việt Nam để kịp thời cắt chi trả lương hưu, dừng giá trị thẻ BHYT.

BHXH Việt Nam phối hợp với Bộ Y tế làm rõ các thông tin cơ bản về y tế trong các CSDL chuyên ngành của Bộ Y tế để kết nối, chia sẻ với CSDLQG về bảo hiểm. Tổng Giám đốc BHXH Nguyễn Thế Mạnh cho biết: “Chúng tôi sẽ tiếp tục phối hợp với Bộ Y tế và các đơn vị liên quan triển khai sớm sổ sức khỏe điện tử để hình thành nên sổ sức khỏe điện tử của mỗi người dân căn cứ trên dữ liệu KCB BHYT hiện nay và dữ liệu KCB dịch vụ được gửi qua cổng tiếp nhận dữ liệu của ngành BHXH Việt Nam...”.

Nền tảng quan trọng trong chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

Đánh giá về lợi ích của việc kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu trong CSDLQG về bảo hiểm, ông Nguyễn Thế Mạnh nhấn mạnh, đây là nền tảng quan trọng trong việc chuyển đổi số ngành để BHXH khai phá và ứng dụng các công nghệ Big Data, AI nhằm mục tiêu trở thành tổ chức an sinh xã hội hiện đại, hướng tới sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.

Ngành Bảo hiểm xã hội quản lý dữ liệu của trên 98,7 triệu dân và hộ gia đình

Đến thời điểm hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đang quản lý dữ liệu của trên 98,7 triệu dân và hộ gia đình; kết nối trực tuyến với hơn 13.000 cơ sở khám chữa bệnh, xử lý và tiếp nhận gần 300 triệu lượt hồ sơ trực tuyến hàng năm. Toàn bộ dữ liệu và ứng dụng nêu trên được quản lý và lưu trữ tập trung, liên thông, thống nhất tại Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm dữ liệu dự phòng.

Cũng theo người đứng đầu ngành BHXH, đối với các bộ, ngành, địa phương, việc khai thác, sử dụng các thông tin có trong CSDLQG về bảo hiểm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của các bộ, ngành và các cơ quan nhà nước. Các doanh nghiệp, tổ chức có thể khai thác dữ liệu mở để có thông tin phát triển kinh tế - xã hội. Đối với cá nhân, được quyền trích xuất thông tin của mình trong CSDLQG về bảo hiểm để quản lý, theo dõi quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN, quá trình hưởng BHXH, BHYT, BHTN và các thông tin liên quan khác để biết và bảo vệ quyền lợi của mình và gia đình. Hiện nay, gần 30 triệu người tham gia hoàn toàn có thể xem thông tin của mình trên ứng dụng VssID-BHXH số.

Ông Nguyễn Thế Mạnh nêu rõ, dữ liệu trích xuất được ký số của BHXH Việt Nam có giá trị như văn bản giấy xác nhận của BHXH Việt Nam. Cơ quan, tổ chức không được yêu cầu cá nhân cung cấp các giấy tờ liên quan nếu đã khai thác được thông tin của cá nhân từ CSDLQG về bảo hiểm. Hiện nay, BHXH Việt Nam đã triển khai xong về mặt kỹ thuật bản điện tử sổ BHXH, thẻ BHYT và có thể triển khai ngay trong quý I/2023. Đây là một tiền đề quan trọng để cải cách hành chính, giảm phiền hà cho người dân.

Quang Minh

Đọc thêm

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

(TBTCO) - Trước quyết định giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia từ SSI Research nhận định, các quyết định chính sách của Fed trong thời gian tới sẽ phụ thuộc nhiều vào diễn biến dữ liệu kinh tế, trong khi khả năng tăng lãi suất từ nay đến cuối năm vẫn cần được theo dõi.
Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

(TBTCO) - Fed giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 3,5% - 3,75% trong kỳ họp thứ 5 liên tiếp, nhưng kết quả biểu quyết 9 - 3 với ba thành viên ủng hộ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm phát đi tín hiệu chính sách vẫn nghiêng về hướng "diều hâu". Lạm phát còn cao hơn mục tiêu 2%, để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt nếu áp lực giá cả chưa giảm như kỳ vọng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Cho vay tăng mạnh 37% giúp NCB lãi hơn 700 tỷ đồng, tạo đà hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại

Cho vay tăng mạnh 37% giúp NCB lãi hơn 700 tỷ đồng, tạo đà hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại

(TBTCO) - Ngân hàng NCB báo lãi sau thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 726,7 tỷ đồng, tăng 57% cùng kỳ, trong đó quý II lập kỷ lục với hơn 510 tỷ đồng. Cùng kết quả kinh doanh khởi sắc, tín dụng tăng 37% đưa dư nợ cho vay khách hàng lên hơn 133.500 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch, đưa ngân hàng tiến gần mục tiêu hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại.
Bỏ trứng nhiều "giỏ", danh mục đầu tư đa dạng giúp Tái bảo hiểm VINARE báo lãi hơn 290 tỷ đồng

Bỏ trứng nhiều "giỏ", danh mục đầu tư đa dạng giúp Tái bảo hiểm VINARE báo lãi hơn 290 tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2026 của Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE) đạt 290,5 tỷ đồng, tăng 17,1% cùng kỳ, nhờ hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gộp trên 257 tỷ đồng. Tổng công ty duy trì danh mục đầu tư tài chính gần 6.400 tỷ đồng, phân bổ đa dạng nhằm tối ưu hiệu quả đầu tư và quản trị rủi ro.
Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa "biến số", đa mục tiêu

Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa "biến số", đa mục tiêu

(TBTCO) - Điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam đang đối mặt nhiều "biến số", tác động đến các chỉ tiêu cân đối lớn như: lạm phát, tỷ giá, lãi suất, thanh khoản, tăng trưởng tín dụng... Nửa cuối năm, bài toán không chỉ là giữ nhịp tăng trưởng, mà còn phải phối hợp linh hoạt các công cụ để giữ ổn định hệ thống.
Định hình hệ thống ngân hàng hiện đại đến năm 2045, phát triển sàn giao dịch nợ, sở giao dịch vàng

Định hình hệ thống ngân hàng hiện đại đến năm 2045, phát triển sàn giao dịch nợ, sở giao dịch vàng

(TBTCO) - Một trong những nội dung trọng tâm của Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam là hướng đến phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả dựa trên nền tảng công nghệ số đến năm 2045. Trong đó, Đề án định hướng phát triển Sàn giao dịch nợ quốc gia trên nền tảng số, xây dựng sàn/sở giao dịch vàng, khả năng triển khai đồng tiền kỹ thuật số quốc gia...
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Hà Nội - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Miền Tây - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,360 ▼30K 14,060 ▼30K
Trang sức 99.99 13,370 ▼30K 14,070 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,377 ▲2K 14,172 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,377 ▲2K 14,173 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,372 ▲1235K 1,412 ▲1271K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,372 ▲1235K 1,413 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,342 ▲1208K 1,392 ▲1253K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,822 ▲198K 137,822 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,476 ▲15K 10,456 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,015 ▲136K 94,815 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,527 ▼67621K 8,507 ▼76441K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,512 ▲117K 81,312 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,402 ▲83K 58,202 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Cập nhật: 30/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17802 18076 18652
CAD 18181 18457 19076
CHF 31688 32068 32716
CNY 0 3849 3942
EUR 29519 29740 30824
GBP 34394 34786 35737
HKD 0 3219 3422
JPY 154 158 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15626
SGD 19859 20141 20722
THB 698 762 815
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26463
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,486 29,510 30,905
JPY 156.25 156.53 165.95
GBP 34,458 34,551 35,735
AUD 17,947 18,012 18,697
CAD 18,350 18,409 19,086
CHF 31,776 31,875 32,821
SGD 19,941 20,003 20,790
CNY - 3,817 3,963
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.86 17.58 19.12
THB 744.55 753.75 806.92
NZD 14,937 15,076 15,526
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,955 4,095
NOK - 2,689 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,780.07
TWD 730.01 - 884.27
SAR - 6,885.1 7,251.32
KWD - 83,165 88,479
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,601 29,720 30,915
GBP 34,533 34,672 35,702
HKD 3,288 3,301 3,418
CHF 31,771 31,899 32,820
JPY 156.99 157.62 165.54
AUD 17,975 18,047 18,642
SGD 20,066 20,147 20,738
THB 767 770 806
CAD 18,409 18,483 19,064
NZD 15,027 15,572
KRW 17.45 19.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26460
AUD 17970 18070 19000
CAD 18353 18453 19467
CHF 31877 31907 33485
CNY 3830.4 3855.4 3990.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29677 29707 31433
GBP 34657 34707 36468
HKD 0 3355 0
JPY 157.43 157.93 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15129 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19998 20128 20855
THB 0 726.7 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13800000 13800000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,520
USD20 26,086 26,186 26,550
USD1 26,036 26,186 26,586
AUD 17,977 18,077 19,185
EUR 29,455 29,555 31,211
CAD 18,311 18,411 19,717
SGD 20,078 20,228 20,784
JPY 157.76 159.26 164.81
GBP 34,476 34,626 35,850
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/07/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80