Công bố ngưỡng giá gói thầu tính theo đồng Việt Nam đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của một số FTA

Quyết định điều chỉnh có hiệu lực với các hiệp định: Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.

Cụ thể, giá trị tính theo đồng Việt Nam đối với các ngưỡng giá gói thầu quy định tại khoản 2 phụ lục i, kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP, bao gồm:

1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp trung ương theo khoản 3.1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 32,6 tỷ đồng.

2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm cấp trung ương theo khoản 3.1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 651,4 tỷ đồng.

3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 65,1 tỷ đồng.

4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 814,3 tỷ đồng.

5. Ngưỡng giá gói thầu mua thuốc của các bệnh viện theo khoản 3.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Gói thầu mua thuốc của từng bệnh viện có thời gian thực hiện hợp đồng từ một năm trở lên, gói thầu mua thuốc tập trung do Bộ Y tế thay mặt các bệnh viện tổ chức lựa chọn nhà thầu là 65,1 tỷ đồng.

b) Gói thầu mua thuốc của từng bệnh viện có thời gian thực hiện hợp đồng dưới một năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này là 16,3 tỷ đồng.

c) Gói thầu chỉ bao gồm một loại thuốc duy nhất là 4,2 tỷ đồng.

Giá trị tính theo đồng Việt Nam đối với các ngưỡng giá gói thầu quy định tại khoản 2 phụ lục ii, kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP, gồm:

1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp trung ương theo khoản 3.1 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 48,9 tỷ đồng.

2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm cấp trung ương theo khoản 3.1 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 1.061,8 tỷ đồng.

3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 65,1 tỷ đồng.

4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 1.791,4 tỷ đồng.

Giá trị tính theo đồng Việt Nam đối với các ngưỡng giá gói thầu quy định tại khoản 2 phụ lục iii, kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP, gồm:

1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp địa phương theo khoản 3.1 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 65,1 tỷ đồng.

2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm cấp địa phương theo khoản 3.1 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 814,3 tỷ đồng.

3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 65,1 tỷ đồng.

4.Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 812,3 tỷ đồng.

Ngưỡng giá gói thầu quy định tại điểm i khoản 9 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP quy định với gói thầu có giá gói thầu từ 260.000 SDR trở xuống, trừ gói thầu dịch vụ xây dựng theo điểm i khoản 9 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 8,5 tỷ đồng.

Quyết định này có hiệu lực tương ứng với giai đoạn từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2027./.