Đảm bảo triển khai chính sách hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp nhanh và sớm nhất

Thảo Miên
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phấn đấu đến ngày 5/10 hoàn thành chính sách hỗ trợ giảm mức đóng từ 1% xuống 0% cho khoảng 386.000 đơn vị sử dụng lao động; trong tháng 10/2021, cơ bản hoàn thành việc hỗ trợ cho người lao động có tài khoản ngân hàng tại các doanh nghiệp.
aa

bhxh

Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh phát biểu tại hội nghị. Ảnh: BHXH VN

Ngày 1/10, Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam đã tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Hỗ trợ kết hợp hài hòa nguyên tắc chia sẻ, đóng - hưởng

Phát biểu tại hội nghị, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh cho biết, nhằm tăng cường các chính sách hỗ trợ, giúp doanh nghiệp (DN) và NLĐ sớm vượt qua khó khăn của đợt dịch Covid-19 lần thứ tư, vừa qua, BHXH Việt Nam tiếp tục phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất và khẩn trương trình Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ NLĐ và người sử dụng lao động với khoảng 38.000 tỷ đồng từ Quỹ BHTN.

Trong đó có trên 8.000 tỷ đồng để thực hiện chính sách giảm mức đóng từ 1% còn 0% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ tham gia BHTN (thời gian thực hiện giảm trong 12 tháng, từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/9/2022) cho khoảng 386.000 đơn vị sử dụng lao động và trên 30.000 tỷ đồng chi hỗ trợ cho NLĐ từ nguồn kết dư của Quỹ BHTN.

“Có thể nói, đây là gói hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho NLĐ lớn nhất từ trước đến nay”- ông Nguyễn Thế Mạnh chia sẻ.

Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam cũng nhấn mạnh, gói hỗ trợ thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chủ động, kịp thời hỗ trợ, chia sẻ khó khăn đối với NLĐ và đơn vị sử dụng lao động đang gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 với quan điểm chỉ đạo là làm sao triển khai hỗ trợ một cách nhanh nhất, tốt nhất, hiệu quả nhất. Đồng thời, thể hiện rõ tính nhân văn của chính sách BHTN, đảm bảo hài hòa nguyên tắc chia sẻ, nguyên tắc đóng - hưởng được kết hợp với nguyên tắc công bằng.

Về nguyên tắc đóng - hưởng, ông Nguyễn Thế Mạnh cho biết, gói hỗ trợ chỉ áp dụng với NLĐ tham gia BHTN và NLĐ có thời gian tham gia dài hơn thì mức hỗ trợ cao hơn.

Tính chia sẻ được thể hiện qua việc: nếu như quy định của chính sách BHTN là phải có trên 12 tháng tham gia mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhưng riêng với gói hỗ trợ này, người tham gia dưới 12 tháng cũng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ và con số này sẽ lên tới hàng triệu người.

Phấn đấu đến 5/10 hoàn thành chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp

Với tinh thần quyết tâm cao nhất, đến nay ngành BHXH Việt Nam đã chuẩn bị đồng bộ các giải pháp, điều kiện cần thiết, sẵn sàng thực hiện chính sách hỗ trợ từ Quỹ BHTN tới NLĐ và DN gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo đúng tinh thần chỉ đạo của Quốc hội và Chính phủ.

Ngay sau khi các nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ được ban hành, lãnh đạo BHXH Việt Nam đã chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ cũng như BHXH các địa phương phải sẵn sàng, trên cơ sở nền tảng dữ liệu công nghệ thông tin, mã định danh của từng người tham gia để xác định chính xác số liệu NLĐ và người sử dụng lao động thuộc diện được hỗ trợ và xác định thời gian tham gia làm căn cứ tính mức hỗ trợ cho NLĐ.

Đồng thời, chuẩn bị nguồn kinh phí để phục vụ việc triển khai, chi trả các chính sách hỗ trợ được kịp thời, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng.

Tổng Giám đốc Nguyễn Thế Mạnh chỉ đạo các đơn vị, 1/10 là ngày đầu tiên chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 116/NQ-CP chính thức có hiệu lực, các đơn vị phải khẩn trương, quyết liệt vào cuộc, triển khai ngay các chính sách hỗ trợ tới NLĐ và người sử dụng lao động.

Nhằm kịp thời chỉ đạo thông suốt gói hỗ trợ trong toàn ngành, BHXH Việt Nam đã thành lập Tổ công tác đặc biệt về tháo gỡ khó khăn cho DN và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Tổ công tác có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chi trả trợ cấp của BHXH tỉnh, thành phố, đồng thời chủ động nắm bắt khó khăn, vướng mắc phát sinh trong triển khai để có giải pháp kịp thời, tránh sai sót, nhầm lẫn trong quá trình thực hiện, cảnh báo lạm dụng, trục lợi chính sách…

Về phương thức giao dịch để triển khai các chính sách hỗ trợ, ngành BHXH Việt Nam sẽ thực hiện đa dạng, linh hoạt hình thức theo sự lựa chọn của người thụ hưởng (giao dịch trực tiếp tại cơ quan BHXH không phụ thuộc địa giới hành chính hoặc qua dịch vụ bưu chính, qua giao dịch điện tử, ứng dụng VssID) để NLĐ và DN có thể tiếp cận chính sách thuận lợi nhất và trong thời gian sớm nhất.

Đồng thời, khuyến khích NLĐ nhận tiền hỗ trợ qua tài khoản ngân hàng để vừa đảm bảo kịp thời, minh bạch đến tận tay NLĐ, vừa đáp ứng chủ trương không dùng tiền mặt của Chính phủ cũng như đảm bảo tốt việc phòng, chống dịch Covid-19.

Tổng Giám đốc Nguyễn Thế Mạnh cũng yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố triển khai quyết liệt gói hỗ trợ này đảm bảo nhanh nhất và hoàn thành sớm nhất, hiệu quả, đúng người thụ hưởng.

“Đặc biệt phải lưu ý phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ kết quả triển khai thực hiện, phấn đấu đến ngày 5/10 hoàn thành chính sách hỗ trợ giảm mức đóng từ 1% xuống 0% cho khoảng 386.000 đơn vị sử dụng lao động. Trong tháng 10/2021, cơ bản hoàn thành việc hỗ trợ cho NLĐ có tài khoản ngân hàng tại các đơn vị sử dụng lao động”- ông Nguyễn Thế Mạnh nhấn mạnh./.

Thảo Miên

Thảo Miên

Đọc thêm

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

(TBTCO) - Chính sách tín dụng với người chấp hành xong án phạt tù được coi là chính sách tín dụng đặc thù và có ý nghĩa nhân văn, góp phần hỗ trợ ổn định cuộc sống và hạn chế tái phạm tội. Ngân hàng Chính sách xã hội đã chủ động triển khai, đến nay dư nợ đạt khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn.
Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

(TBTCO) - Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận tổng tài sản gần 237 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng hơn 22%, tín dụng tăng 23,8%, lãi trước thuế đạt 5.411,7 tỷ đồng, NIM duy trì 3,79%. Kết quả kinh doanh phản ánh nền tảng tăng trưởng ổn định, dù chịu áp lực chi phí vốn và cạnh tranh lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
Kim TT/AVPL 17,260 ▼120K 17,610 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼120K 16,000 ▼120K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼120K 15,950 ▼120K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▼170K 17,100 ▼70K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▼170K 17,050 ▼70K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▼170K 17,030 ▼70K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
NL 99.90 15,820 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼50K
Trang sức 99.9 16,740 ▼100K 17,440 ▼100K
Trang sức 99.99 16,750 ▼100K 17,450 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,725 ▼12K 17,602 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,725 ▼12K 17,603 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,723 ▼12K 1,758 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,723 ▼12K 1,759 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,703 ▼12K 1,743 ▲1568K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,074 ▼693K 172,574 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,988 ▼525K 130,888 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,786 ▼476K 118,686 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,584 ▼427K 106,484 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,877 ▼408K 101,777 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,394 ▼57838K 7,284 ▼65848K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Cập nhật: 02/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17593 17865 18441
CAD 18401 18678 19296
CHF 32357 32740 33375
CNY 0 3470 3830
EUR 29762 30034 31067
GBP 34061 34451 35388
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14736 15324
SGD 19918 20201 20728
THB 720 783 836
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 30,012 30,036 31,283
JPY 161.41 161.7 170.39
GBP 34,396 34,489 35,467
AUD 17,876 17,941 18,505
CAD 18,659 18,719 19,293
CHF 32,751 32,853 33,623
SGD 20,115 20,178 20,850
CNY - 3,782 3,902
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.02 16.71 18.07
THB 770.39 779.9 829.86
NZD 14,794 14,931 15,281
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,017 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,135.95 - 6,886.03
TWD 746.53 - 898.8
SAR - 6,918.95 7,243.84
KWD - 83,819 88,634
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17791 17891 18816
CAD 18595 18695 19710
CHF 32621 32651 34238
CNY 3765.8 3790.8 3925.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29961 29991 31716
GBP 34381 34431 36194
HKD 0 3355 0
JPY 161.77 162.27 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20084 20214 20947
THB 0 750 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,362
USD20 26,165 26,215 26,362
USD1 23,852 26,215 26,362
AUD 17,884 17,984 19,101
EUR 30,180 30,180 31,609
CAD 18,567 18,667 19,982
SGD 20,209 20,359 20,929
JPY 162.67 164.17 168.85
GBP 34,370 34,720 35,618
XAU 17,368,000 0 17,672,000
CNY 0 3,681 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80