Đo lường các yếu tố tác động tỷ giá

Chí Tín
(TBTCO) - Đầu năm 2023, diễn biến tỷ giá đã có trạng thái khá ổn định, nhưng tình hình kinh tế tài chính trong và ngoài nước vẫn có thể có những diễn biến khó lường. Do vậy, giới kinh doanh vẫn tiếp tục quan tâm đến những yếu tố có thể tác động lên tỷ giá trong giai đoạn tới.
aa

Tỷ giá tăng 3,5% trong năm 2022

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), tỷ giá của đồng Việt Nam so với USD tính đến 31/12/2022 chỉ tăng 3,5% so với đầu năm. Đây là một diễn biến khá êm ả so với giai đoạn sóng gió của tỷ giá đồng Việt Nam (VND/USD), đỉnh điểm vào giai đoạn tháng 10/2022 khi có thời điểm tỷ giá VND/USD đã tăng tới 9% so với đầu năm.

Thời điểm đó, áp lực tỷ giá gia tăng mạnh do ảnh hưởng từ việc điều chỉnh mạnh lãi suất liên tục của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED). Theo đó, đồng USD lên giá mạnh trên thị trường tài chính quốc tế, gia tăng áp lực lên mặt bằng lãi suất và tỷ giá trong nước, tạo sức ép lên lạm phát. Trong bối cảnh này, NHNN đã 2 lần điều chỉnh tăng các mức lãi suất điều hành, tổng mức tăng 2%/năm và lãi suất tiền gửi tối đa bằng VND kỳ hạn dưới 6 tháng tại tổ chức tín dụng với tổng mức tăng 0,8-2%/năm (vào các ngày 23/9 và 25/10/2022). Theo phân tích của ông Phùng Trung Kiên - Giám đốc phân tích Công ty chứng khoán AIS, động thái tăng lãi suất của NHNN thời điểm đó chủ yếu là do sức ép tỷ giá, theo đó, lãi suất đồng Việt Nam tăng được kỳ vọng có thể giúp cho đồng VND sẽ không tiếp tục mất giá so với USD như trong giai đoạn trước.

Tỷ giá của đồng Việt Nam so với USD tính đến 31/12/2022 chỉ tăng 3,5% so với đầu năm.
Tỷ giá của đồng Việt Nam so với USD tính đến 31/12/2022 chỉ tăng 3,5% so với đầu năm.

Về phía NHNN, cơ quan này cũng cho biết, việc tăng lãi suất điều hành là giải pháp kịp thời, phù hợp với xu hướng chung trên toàn thế giới để ưu tiên kiểm soát lạm phát, giữ ổn định thị trường ngoại tệ, tạo dư địa thích ứng mới với các biến động trên thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an toàn hệ thống. Đồng thời, NHNN chỉ đạo tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí hoạt động, thủ tục hành chính, các khoản chi không cần thiết để có dư địa phấn đấu giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn.

Đến cuối năm 2022, diễn biến tỷ giá đã có phần dịu dần, một phần nhờ sự hỗ trợ bởi các thông tin tích cực từ kinh tế vĩ mô. Theo Tổng cục Thống kê, cán cân thương mại hàng hóa năm 2022 xuất siêu 11,2 tỷ USD, đây là mức xuất siêu lớn hơn rất nhiều so với kết quả 3,32 tỷ USD trong năm 2021. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2022 đạt gần 22,4 tỷ USD, tăng 13,5% so với năm trước. Đây là số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện cao nhất trong 5 năm qua.

Những yếu tố sẽ tác động tỷ giá năm 2023

Theo đánh giá của NHNN, năm 2023 tình hình kinh tế thế giới và trong nước vẫn còn nhiều khó khăn. Người đứng đầu Quỹ Tiền tệ quốc tế vừa mới nhận định, 1/3 nền kinh tế toàn cầu sẽ bị ảnh hưởng bởi suy thoái và cảnh báo thế giới sẽ đối mặt với một năm 2023 khó khăn hơn. Trong nước, lạm phát cơ bản đang có xu hướng tăng cao, trong khi vẫn cần thực hiện các giải pháp hỗ trợ nền kinh tế, những khó khăn trên thị trường chứng khoán, bất động sản, trái phiếu doanh nghiệp chưa được giải quyết căn bản.

Vừa qua, Ngân hàng Standard Chartered đưa ra một số dự báo về diễn biến của tỷ giá trong năm 2023 khi cho biết, đồng VND đã phục hồi mạnh trong những tuần gần đây. Tuy nhiên, tốc độ tăng giá của VND có thể sẽ chậm lại do ảnh hưởng của nhiều khó khăn còn hiện hữu. Việc bổ sung dự trữ ngoại hối có thể sẽ là ưu tiên chính của NHNN.

Du lịch được kỳ vọng là một trong những yếu tố hỗ trợ tỷ giá

Năm 2023, ngành Du lịch đề ra mục tiêu đón 110 triệu lượt khách du lịch, trong đó khoảng 8 triệu lượt khách quốc tế, tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 650.000 tỷ đồng.

Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề xuất Chính phủ kéo dài thời gian lưu trú với khách quốc tế lên 30 ngày và xem xét thí điểm cấp thị thực tại cửa khẩu.

Cùng với đó, các dòng sản phẩm du lịch chủ đạo của Việt Nam, như biển đảo, văn hóa, sinh thái... sẽ được tập trung làm mới; đồng thời xây dựng các cơ sở vật chất phục vụ yêu cầu chuyên biệt của một số nhóm khách tiềm năng theo đạo Hồi, đạo Hindu, khách ăn chay…

Theo các chuyên gia của Ngân hàng Standard Chartered, cán cân thương mại có thể được cải thiện, nhưng xuất khẩu vẫn có thể sẽ đối mặt với nhiều thách thức toàn cầu và nhập khẩu có nguy cơ giảm. Sự cải thiện của cán cân vãng lai và sự phục hồi du lịch có thể sẽ hỗ trợ cho VND và tỷ giá VND/USD được dự báo đạt 23.400 vào cuối năm 2023 và 23.000 vào cuối năm 2024.

Tuy nhiên, lạm phát được dự đoán sẽ tăng trong suốt cả năm 2023 có thể sẽ vẫn là yếu tố đáng lưu tâm trong năm 2022. Nếu lạm phát gia tăng thì có thể NHNN sẽ lại phải cân nhắc tới việc tăng lãi suất điều hành trong năm 2023 để giữ ổn định giá trị đồng VND. Ông Tim Leelahaphan - chuyên gia kinh tế phụ trách Thái Lan và Việt Nam, Ngân hàng Standard Chartered đánh giá rằng, NHNN có thể sẽ ưu tiên giữ ổn định đồng VND, miễn là nó không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh thương mại.

Chí Tín

Đọc thêm

Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

(TBTCO) - Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/11/2026 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, các quỹ phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% trong khoảng thời gian 7 ngày, đồng thời tổng mức nhận tiền gửi không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

(TBTCO) - Trong chuỗi Roadshow công bố kế hoạch IPO, DatVietVAC đặt mục tiêu trở thành "kỳ lân" văn hóa, dựa trên hệ sinh thái truyền thông, giải trí và mô hình khai thác thương mại 360 độ. Doanh nghiệp dự kiến chào bán 11,15 triệu cổ phiếu, huy động khoảng 611 tỷ đồng. Sau một tuần, lượng cam kết mua đã đạt 65%, trong khi nhiều nghệ sĩ cũng là cổ đông.
Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Dù kinh doanh thua lỗ, hoạt động gần như "đóng băng", Công ty cổ phần Đầu tư hội nhập Toàn Cầu vẫn gắn với những khoản huy động hàng trăm tỷ đồng, từ lô trái phiếu 190 tỷ đồng đến các giao dịch bảo đảm có giá trị khoản vay hàng trăm tỷ đồng tại PVComBank Chi nhánh Đống Đa. Phía sau các nghĩa vụ hàng trăm tỷ đồng là tài sản bảo đảm chỉ vài nghìn cổ phần, gắn với mạng lưới doanh nghiệp đan xen.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Hà Nội - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Miền Tây - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,120 ▼30K 14,470 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,120 ▼30K 14,470 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,120 ▼30K 14,470 ▼30K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,780 ▼30K 14,380 ▼30K
Trang sức 99.99 13,790 ▼30K 14,390 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17852 18126 18712
CAD 18166 18442 19061
CHF 31445 31824 32480
CNY 0 3830 3940
EUR 29436 29656 30737
GBP 34362 34754 35692
HKD 0 3192 3395
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14916 15509
SGD 19828 20109 20681
THB 702 765 819
USD (1,2) 25811 0 0
USD (5,10,20) 25851 0 0
USD (50,100) 25879 25913 26283
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26250
AUD 18041 18141 19064
CAD 18348 18448 19462
CHF 31689 31719 33300
CNY 3806.5 3831.5 3966.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29611 29641 31366
GBP 34658 34708 36469
HKD 0 3355 0
JPY 160.1 160.6 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19986 20116 20839
THB 0 731.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,863 25,913 26,250
USD20 25,813 25,913 26,794
USD1 25,763 25,913 26,844
AUD 18,051 18,151 19,255
EUR 29,343 29,443 31,101
CAD 18,260 18,360 19,664
SGD 20,032 20,182 20,736
JPY 160.33 161.83 167.38
GBP 34,519 34,669 35,850
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/08/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80