Giá vàng có thể kéo dài đà tăng

Theo TTXVN
Biến động cùng chiều với giá vàng thế giới, giá vàng trong nước cuối tuần ghi nhận tăng 50 nghìn đồng/lượng. Giới chuyên gia nhận định, giá vàng có thể kéo dài đà tăng trong thời gian tới.
aa

Giá vàng trong nước cuối tuần ghi nhận tăng 50 nghìn đồng/lượng. Ả

Giá vàng trong nước cuối tuần ghi nhận tăng 50 nghìn đồng/lượng. Ả

Tại thị trường Hà Nội, chốt phiên cuối tuần 28/8, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 56,45 - 57,17 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Nhìn chung, giá vàng trong nước không đổi trong tuần này. Theo đó, mở cửa đầu tuần 23/8, giao dịch trên mốc 57,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Sang sáng 24/8, giá vàng trong nước tăng 100 nghìn đồng/lượng. Từ sáng 25 - 26/8, giá vàng liên tục những phiên giảm theo giá vàng thế giới. Đến sáng 27/8, giá vàng phục hồi với mức tăng 100 nghìn đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, trong phiên giao dịch ngày 27/8, giá vàng thế giới tăng hơn 1%, sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell không đưa ra thông điệp rõ ràng về thời điểm bắt đầu giảm biện pháp kích thích kinh tế và nhấn mạnh rằng sự tăng giá hiện tại chỉ là tạm thời. Cùng với đó, giá vàng thế giới cũng chịu ảnh hưởng của tình hình bất ổn tại Afghanistan.

Cụ thể, lúc 0 giờ 33 phút ngày 28/8 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay tăng 1,4% lên 1.817,21 USD/ounce. Trong khi giá vàng kỳ hạn của Mỹ tăng 0,9% và khép phiên ở mức 1.819,50 USD/ounce.

Với hàng triệu việc làm đã được phục hồi, Chủ tịch Fed phát đi tín hiệu rằng ngân hàng này có thể sẽ giảm tốc độ mua trái phiếu từ mức 120 tỷ USD/tháng hiện tại trong năm nay. Song ông Powell nhấn mạnh, việc giảm mua tài sản không có nghĩa là một đợt tăng lãi suất sẽ diễn ra ngay sau đó.

Các bình luận trên của ông Powell đã tiếp sức cho giá vàng trong phiên này. Vàng rất nhạy cảm với việc nâng lãi suất của Mỹ, vì lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi như vàng. Bên cạnh đó, giá vàng cũng được hỗ trợ khi lợi suất trái phiếu Chính phủ của Mỹ và đồng USD giảm sau bài phát biểu của ông Powell.

Tính chung cả tuần, giá vàng kỳ hạn tăng 0,2%, sau bốn phiên tăng giá và chỉ một phiên giảm giá trong tuần giao dịch vừa qua.

Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tăng trưởng kinh tế Mỹ để đoán định xu hướng của giá vàng. Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn đăng ký trợ cấp thất nghiệp của nước này đã tăng từ 4.000 lên 353.000 trong tuần kết thúc vào ngày 21/8, cao hơn mức dự kiến của thị trường là 350.000. Bộ Thương mại Mỹ cũng đã nâng mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong quý II/2021 của Mỹ lên 6,6% so với mức 6,5% ban đầu.

Tuy nhiên, ông Powell nhận định sự phục hồi hiện tại của nền kinh tế chưa đủ như kỳ vọng và sự lây lan nhanh chóng của biến thể Delta đã khiến triển vọng này càng trở nên không chắc chắn. Ông Powell lưu ý, số người có việc làm vẫn thấp hơn mức của tháng 2/2020 khoảng 6 triệu người và 5 triệu vị trí việc làm vẫn chưa được phục hồi trong số này tập trung ở lĩnh vực dịch vụ còn yếu kém.

Ông Powell cũng xoa dịu những lo ngại rằng lạm phát có thể sẽ tiếp tục gia tăng, Theo ông Powell, tình trạng tắc nghẽn nguồn cung đang có dấu hiệu giảm bớt và sự gia tăng của tiền lương cũng dường như không có tác động lan tỏa đến giá cả. Do vậy, ông Powell nhận định, lạm phát có thể sẽ giảm khi các áp lực tạm thời dịu xuống. Đồng thời, quan chức này cảnh báo, việc phản ứng với những yếu tố mang tính chất tạm thời như vậy có thể là "lợi bất cập hại".

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 06:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30