Giá vàng hôm nay (11/11): Vàng thế giới bất ngờ giảm hơn 23 USD/ounce, trong nước tiếp tục tăng

(TBTCO) - Phiên giao dịch sáng nay, giá vàng thế giới bất ngờ giảm 23,345 USD/ounce. Tính chung cả tuần, giá vàng thế giới đã giảm hơn 1% và hướng tới tuần giảm thứ hai liên tiếp. Trong nước, các thương hiệu vẫn ngược dòng tăng giá, khi điều chỉnh tăng đồng loạt từ 50 đến 250 nghìn đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (11/11): Vàng thế giới bất ngờ giảm hơn 23 USD/ounce, trong nước tiếp tục tăng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:17 (11/11/2023)

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 1.935,565 USD/ounce - giảm 23,345 USD/ounce so với giá vàng thế giới hôm qua.

Kết thúc phiên giao dịch, vàng đã giảm hơn 1% và đang hướng tới tuần giảm thứ hai liên tiếp do nhu cầu trú ẩn an toàn giảm bớt trong khi đồng USD và lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng mạnh sau những bình luận về lãi suất từ Chủ tịch Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) Jerome Powell.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 56,046 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 13,254 triệu đồng/lượng.

Thị trường trong nước

Ngược lại với mức giảm sâu của giá vàng thế giới, giá vàng trong nước ghi nhận tại thời điểm 5h30 ngày 11/11 trên các sàn giao dịch được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng nhẹ từ 50 đến 250 nghìn đồng/lượng.

Trong đó, giá điều chỉnh cao nhất (250 nghìn đồng/lượng) thuộc về vàng SJC của thương hiệu PNJ, doanh nghiệp này điều chỉnh tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá tăng thấp nhất (50 nghìn đồng/lượng) thuộc về vàng SJC của thương hiệu Mi Hồng, doanh nghiệp này điều chỉnh tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng chỉ tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá điều chỉnh tăng thấp nhất ở cả 2 chiều mua và bán thuộc về vàng JSC của Bảo Tín Minh Châu, doanh nghiệp này chỉ điều chỉnh tăng 70 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 80 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá cụ thể như sau:

Vàng JSC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 69,3 - 79,32 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng JSC của Tập đoàn DOJI niêm yết ở mốc 69,3 - 70,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều.

Vàng JSC của thương hiệu PNJ ở mốc 69,4 - 70,45 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vàng SJC của Vietinbank Gold ở mốc 693 - 70,32 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 69,32 - 70,28 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 70 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 80 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, vàng SJC ở mức 69,5 - 69,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 20 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 69,30 - 70,52 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 120 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Dự báo

Jim Wyckoff - nhà phân tích cấp cao tại chuyên trang về thị trường vàng Kitco Metals cho biết, không có diễn biến bất ngờ lớn nào từ cuộc xung đột ở Trung Đông khiến sức hấp dẫn mua vàng để bảo toàn tài sản của các nhà đầu tư giảm bớt.

Ông Daniel Ghali - chiến lược gia hàng hóa tại TD Securities cho biết, thị trường xem xét các số liệu kinh tế và động thái tiếp theo của Fed. Vàng sẽ phản ứng dựa trên bất kỳ dữ liệu nào được công bố. Nếu không có sự suy giảm đáng kể trong các số liệu báo cáo, giá vàng sẽ khó có động lực tăng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,040 ▲100K 14,640 ▲100K
Trang sức 99.99 14,050 ▲100K 14,650 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1284K 14,702 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1284K 14,703 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲12K 1,466 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1257K 1,455 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▲1188K 144,059 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▲900K 109,286 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼87591K 991 ▼97293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲732K 88,914 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▲700K 84,985 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼45426K 6,083 ▼54246K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cập nhật: 18/09/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18012 18287 18863
CAD 18065 18340 18957
CHF 30924 31301 31947
CNY 0 3839 3935
EUR 29237 29457 30536
GBP 33963 34352 35287
HKD 0 3183 3385
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14597 15182
SGD 19846 20128 20695
THB 697 760 813
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26181
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,269 29,292 30,682
JPY 161.95 162.24 172.05
GBP 34,119 34,211 35,392
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,242 18,301 18,978
CHF 31,153 31,250 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,803 3,948
HKD 3,248 3,258 3,394
KRW 17.33 18.07 19.66
THB 745.58 754.79 808.17
NZD 14,550 14,685 15,124
SEK - 2,603 2,695
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,714 2,810
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,709.13
TWD 736.89 - 892.77
SAR - 6,803.01 7,170.41
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 18150 18250 19175
CAD 18230 18330 19346
CHF 31116 31146 32719
CNY 3819.9 3844.9 3980.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31144
GBP 34223 34273 36025
HKD 0 3305 0
JPY 162.79 163.29 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19998 20128 20851
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30