Giá vàng hôm nay (13/12): Vàng thế giới giảm trên 2 triệu đồng sau một phiên

(TBTCO) - Trái với đà tăng của các phiên trước, sáng nay giá vàng thế giới trượt tới 1,29% - tương đương với mức giảm 2,1 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm phiên trước, về mốc thấp nhất của 5 tuần. Trong nước, hiện giá vàng vẫn được các doanh nghiệp giữ nguyên ở mốc giá phiên trước, ở một vài nơi, thương hiệu, giá vẫn điều chỉnh tăng nhẹ.
aa
Giá vàng hôm nay (13/12): Vàng thế giới giảm trên 2 triệu đồng sau một phiên
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Giá vàng hôm nay giảm hơn 1% khi các nhà đầu tư chốt lời sau khi giá đạt mức cao nhất trong 5 tuần vào đầu phiên và ổn định vị thế trước cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ vào tuần tới.

Cụ thể, tại thời điểm 05:22:36 ngày 13/12/2024, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.680,52 USD/ounce, giảm 40,31 USD/ounce, tương đương với mức giảm 1,48% so với phiên trước.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank vàng thế giới có giá khoảng 81,347 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.598 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 82,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí), giảm 2,1 triệu đồng/lượng so với phiên trước.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 06:05, giá vàng miếng trong nước vẫn giữ ngưỡng 87 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn một số thương hiệu vượt mốc 86 triệu đồng/lượng. Cụ thể: Tại các công ty vàng bạc đá quý giá vàng miếng SJC bán ra ở mức 87,1 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết ở mức 84,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng miếng thương hiệu DOJI và Bảo Tín Minh Châu đang mua vào và bán ra cao hơn 200.000 đồng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 84,5 triệu đồng/lượng mua vào và 85,9 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 200.000 đồng cả chiều mua và bán so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá mua và bán 200.000 đồng lên 84,8 triệu đồng/lượng và 85,9 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mốc 84,8 triệu đồng/lượng và 85,9 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng giá mua và 100.000 đồng/lượng giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 84,41 triệu đồng/lượng mua vào và 86,16 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 20.000 đồng/lượng chiều mua và 180.000 đồng/lượng giá bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 84,7 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 86,1 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng cả 2 chiều.

Dự báo

Zain Vawda, nhà phân tích thị trường tại MarketPulse của OANDA, cho biết: "Những nhà đầu cơ giá lên vẫn duy trì đà tăng trong ngắn hạn, mặc dù có thể sẽ có sự điều chỉnh trước cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang vì các nhà đầu tư đang chốt lời".

"Trọng tâm sẽ chuyển sang định hướng cho phiên họp tháng 1 và định hướng chính sách trong tương lai sau cuộc họp, điều này sẽ rất quan trọng trong việc xác định tính bền vững của mức tăng trưởng tiếp theo của thị trường", Zain Vawda nói thêm.

Ngân hàng Goldman Sachs mới đây vẫn giữ dự báo vàng có thể chạm mốc 3.000 USD/ounce vào cuối năm 2025, ngay cả khi đồng USD vẫn mạnh. Điều này cho thấy tâm lý tin tưởng vào vàng còn dư địa tăng giá trong dài hạn.

Theo các nhà phân tích Tập đoàn tài chính Heraeus Precious Metals, giá vàng năm 2025 sẽ dao động trong khoảng 2.450-2.950 USD/ounce, được hỗ trợ bởi việc mua vào của các ngân hàng trung ương, dù ít hơn so với năm 2024, cùng với căng thẳng địa chính trị tại Ukraine và Trung Đông.

Nhiều chuyên gia dự đoán giá vàng có thể dao động từ 2.647-2.760 USD/ounce trong ngắn hạn. Các yếu tố như lợi suất trái phiếu Mỹ và tình hình kinh tế toàn cầu sẽ ảnh hưởng tích cực đến giá vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 10:30
Ngân hàng