Giá vàng hôm nay (17/4): Giá vàng thế giới lại lập thêm một kỷ lục mới

Giá vàng thế giới sáng 17/4 lại tiếp tục tăng tới 129,07 USD/oune trong 24 giờ qua– mức tăng kỷ lục chưa từng có trước thông tin Mỹ tiếp tục áp thuế mới với Trung Quốc. Trong nước, hôm nay, các doanh nghiệp sẽ điều chỉnh tới mốc 120 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (17/4): Giá vàng thế giới lại lập thêm một kỷ lục mới
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:12:59 sáng 17/04, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.351,34 USD/oune, tăng 129,07 USD/ounce so với phiên trước, tương đương với mức tăng 4,01% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá tương tương khoảng 103,640 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.060 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 1,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 17/4, giá vàng trong nước vẫn niêm yết tại giá của phiên kết thúc ngày giao dịch 16/4. Cụ thể, vàng các thương hiệu mua vào ở mức 113 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 115,5 triệu đồng/lượng. Riêng vàng Bảo Tín Minh Châu đang mua vào thấp hơn 500.000 đồng so với các thương hiệu khác; vàng Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 1,5 triệu đồng.

Với mốc giá trên, giá vàng trong nước đang đắt hơn giá vàng thế giới khoảng 1,2 triệu đồng/lượng.

Tương tự, giá vàng nhẫn các thương hiệu cũng được điều chỉnh tăng mạnh. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 tăng 7,5 triệu đồng cả giá mua và bán lên lần lượt 110,5 triệu đồng/lượng và 113,5 triệu đồng/lượng.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá vàng nhẫn thêm 7,3 triệu đồng chiều mua và 7 triệu đồng chiều bán lên 110,5 triệu đồng/lượng và 113,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 110,5 triệu đồng/lượng mua vào và 113,6 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 7,7 triệu đồng giá mua và 7,6 triệu đồng giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn ở mức 112 triệu đồng/lượng mua vào và 115 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 7,9 triệu đồng chiều mua và 8 triệu đồng chiều bán so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 110,2 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 113,2 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 6,8 triệu đồng và 6,5 triệu đồng.

Dự báo

Theo Reuters, một trong những nguyên nhân quan trọng đẩy giá vàng tăng vọt là động thái từ Tổng thống Mỹ Donald Trump, khi ông ra lệnh tiến hành điều tra áp thuế mới đối với tất cả các mặt hàng khoáng sản quan trọng nhập khẩu vào Mỹ. Đây là một bước leo thang trong cuộc tranh chấp thương mại giữa Mỹ và các đối tác toàn cầu, đặc biệt là với Trung Quốc, quốc gia chiếm ưu thế trong sản xuất nhiều khoáng sản quan trọng.

Quyết định của Tổng thống Trump làm nổi bật mối lo ngại lâu nay về sự phụ thuộc của Mỹ vào các quốc gia khác, đặc biệt là Trung Quốc, trong việc cung cấp khoáng sản quan trọng cho nền kinh tế Mỹ. Điều này không chỉ gây ra sự bất ổn trong các thị trường khoáng sản mà còn làm tăng sức hấp dẫn của vàng như một tài sản trú ẩn an toàn.

Chuyên gia phân tích thị trường hàng đầu Tim Waterer của KCM Trade cho biết những yếu tố như sự mất giá của đồng USD và sự thận trọng của các nhà đầu tư đang có lợi cho vàng.

Chỉ số đồng USD đã giảm 0,7% so với các đồng tiền chủ chốt khác, làm cho vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với những người nắm giữ các loại tiền tệ khác./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu. Giá bán vàng miếng cao nhất ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn dao động từ 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Hà Nội - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Miền Tây - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,990 ▼60K 14,290 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 13,990 ▼60K 14,290 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 13,990 ▼60K 14,290 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,890 ▼60K 14,290 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,890 ▼60K 14,290 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,890 ▼60K 14,290 ▼60K
NL 99.99 13,250 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150 ▼50K
Trang sức 99.9 13,570 ▼90K 14,170 ▼90K
Trang sức 99.99 13,580 ▼90K 14,180 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,399 ▼6K 14,292 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,399 ▼6K 14,293 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,394 ▲1254K 1,424 ▲1281K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,394 ▲1254K 1,425 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,369 ▼6K 1,414 ▲1272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133 ▼133461K 140 ▼140454K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,411 ▼450K 106,211 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,512 ▲77820K 96,312 ▲86640K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,613 ▼366K 86,413 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,794 ▼350K 82,594 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,932 ▼25K 5,912 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Cập nhật: 06/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17569 17841 18416
CAD 17674 17948 18562
CHF 30594 30970 31605
CNY 0 3835 3930
EUR 28509 28726 29802
GBP 33555 33943 34867
HKD 0 3182 3384
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14228 14812
SGD 19771 20053 20627
THB 688 751 804
USD (1,2) 25733 0 0
USD (5,10,20) 25772 0 0
USD (50,100) 25800 25814 26178
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,571 28,594 29,952
JPY 159.89 160.18 169.85
GBP 33,733 33,824 35,007
AUD 17,777 17,841 18,515
CAD 17,867 17,924 18,586
CHF 30,853 30,949 31,860
SGD 19,894 19,956 20,737
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,392
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 736.66 745.76 798.49
NZD 14,224 14,356 14,782
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,833 3,969
NOK - 2,658 2,754
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946.86 - 6,710.67
TWD 738.06 - 894.19
SAR - 6,807.62 7,170.92
KWD - 82,102 87,364
AED - 6,823 7,352
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25810 26170
AUD 17770 17870 18793
CAD 17868 17968 18982
CHF 30842 30872 32472
CNY 3816.4 3841.4 3976.5
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28703 28733 30458
GBP 33848 33898 35659
HKD 0 3315 0
JPY 160.92 161.42 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14349 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19934 20064 20786
THB 0 716.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,699 25,819 26,190
USD20 25,669 25,819 26,190
USD1 25,649 25,819 26,190
AUD 17,796 17,896 19,003
EUR 28,471 28,571 30,229
CAD 17,797 17,897 19,203
SGD 20,005 20,155 21,340
JPY 161.26 162.76 168.33
GBP 33,726 33,876 35,260
XAU 13,988,000 0 14,292,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/10/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30