Giá vàng hôm nay (27/7): Quay đầu tăng mạnh

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới quay đầu tăng mạnh. Trong nước, giá vàng miếng SJC giữ ở mốc ổn định, riêng vàng nhẫn tiếp tục giảm cả chiều mua và bán. Vàng nhẫn vốn nhạy bén với biến động của giá vàng thế giới, nên đà giảm của vàng nhẫn sẽ chững lại trong ngày hôm nay.
aa
Giá vàng hôm nay (27/7): Quay đầu tăng mạnh

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.387,71 USD/ounce, tăng 23,36 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 71,977 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá bạc giao ngay giảm 0,6% xuống 27,80 Đô la một ounce. Bạch kim cũng giảm 0,2% xuống 930,86 Đô la, trong khi palladium giảm 1,1% xuống 896,50 Đô la. Bạc, bạch kim và palađi đang hướng đến tuần giảm thứ ba liên tiếp.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h, giá vàng miếng SJC tiếp tục được duy trì ổn định ở mốc 79,5 triệu đồng/lượng bán ra. Trong khi đó, giá vàng nhẫn vẫn tiếp xu hướng giảm. Hiện tại giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, giá vàng miếng SJC bán ra mức 79,5 triệu đồng/lượng. Các công ty vàng bạc đá quý cũng duy trì giá bán vàng miếng ở mốc này.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 5,523 triệu đồng/lượng.

Ở chiều mua, Công ty TNHH MTV Vàng Bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn DOJI, Tập đoàn Vàng Bạc Đá quý Phú Quý, Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) và Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mốc 77,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 được điều chỉnh giảm tiếp 250.000 đồng ở chiều mua và 150.000 đồng chiều bán, xuống lần lượt 75,3 triệu đồng/lượng mua vào và 76,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng nhẫn 9999 thương hiệu DOJI thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang mua vào - bán ra mức 75,6 và 76,85 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng ở cả 2 chiều.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ đang là 75,35 triệu đồng/lượng mua vào và 76,86 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 400.000 đồng chiều mua và 160.000 đồng chiều bán.

Nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết lần lượt 75,58 triệu đồng/lượng mua vào và 76,88 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 150.000 đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn với giá 75,6 triệu đồng/lượng và bán ra mức 76,9 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Dự báo

Nhập khẩu vàng ròng của Trung Quốc thông qua Khu hành chính đặc biệt Hong Kong (Trung Quốc) đã giảm 18% trong tháng 6/2024 so với tháng trước đó. Tuy nhiên, nhu cầu vàng vật chất của Trung Quốc dự kiến sẽ tăng lên, đặc biệt là khi thị trường bất động sản và chứng khoán của nước này gặp khó khăn.

Trong khi đó, nhu cầu vật chất ở Ấn Độ, nước tiêu thụ lớn thứ hai, đã được thúc đẩy khi nước này cắt giảm thuế nhập khẩu vàng và bạc vào đầu tuần này.

Everett Millman, chuyên gia phân tích thị trường chính của Gainesville Coins, cho biết: "Bất kỳ sự gia tăng nào mà chúng ta thấy từ Ấn Độ hoặc Trung Quốc đều có xu hướng tác động bên ngoài đến nhu cầu chung. Tôi nghĩ rằng động thái giảm thuế (ở Ấn Độ) chỉ có thể có tác động tích cực đến nhu cầu".

Lãi suất sẽ hạ nhiệt, cuộc bầu cử Mỹ và bất ổn chính trị cũng như bất đồng thương mại Mỹ - Trung... là những yếu tố chính khác có thể dẫn đến sự phục hồi mạnh mẽ của giá vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Hà Nội - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Miền Tây - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,450 ▼10K 15,050 ▼10K
Trang sức 99.99 14,460 ▼10K 15,060 ▼10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,474 ▲1K 15,042 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,474 ▲1K 15,043 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,469 ▲1K 1,499 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,469 ▲1K 150 ▼1349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,444 ▲1K 1,489 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲99K 147,426 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,036 ▲75K 111,836 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,612 ▲68K 101,412 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,188 ▲61K 90,988 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,167 ▲58K 86,967 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,448 ▲42K 62,248 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cập nhật: 27/08/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18206 18481 19062
CAD 18269 18545 19160
CHF 31751 32132 32783
CNY 0 3841 3936
EUR 29786 30009 31086
GBP 34661 35054 35995
HKD 0 3199 3401
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15224 15814
SGD 19994 20276 20843
THB 711 774 827
USD (1,2) 25838 0 0
USD (5,10,20) 25878 0 0
USD (50,100) 25906 25920 26285
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,823 29,847 31,262
JPY 159.48 159.77 169.4
GBP 34,830 34,924 36,133
AUD 18,392 18,458 19,162
CAD 18,453 18,512 19,196
CHF 32,014 32,114 33,054
SGD 20,104 20,167 20,966
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 17.44 18.19 19.8
THB 758.44 767.81 821.57
NZD 15,186 15,327 15,780
SEK - 2,693 2,788
DKK - 4,000 4,142
NOK - 2,745 2,843
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,837.57
TWD 741.15 - 897.89
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26290
AUD 18382 18482 19407
CAD 18459 18559 19573
CHF 32010 32040 33622
CNY 3822.5 3847.5 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29973 30003 31726
GBP 34977 35027 36784
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15318 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20154 20284 21007
THB 0 739.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 11:30
Ngân hàng