Giá vàng hôm nay (30/11): Trong nước và thế giới vẫn duy trì đà tăng

(TBTCO) - Phiên giao dịch sáng nay, giá vàng thế giới và trong nước tiếp tục duy trì đà tăng nhẹ. Điều lạ, tại thời điểm khảo sát, phần lớn các doanh nghiệp điều chỉnh tăng nhẹ với giá mua vào nhưng đồng loạt giảm ở chiều bán ra. Đặc biệt, có thương hiệu điều chỉnh giảm tới 500 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.
aa
Giá vàng hôm nay (30/11): Trong nước và thế giới vẫn duy trì đà tăng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:34 (30/11/2023)

Thị trường thế giới

Khảo sát tại thời điểm 5h00 sáng nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.044,065 USD/ounce, chênh lệch 4,405 USD/ounce so với hôm qua.

Kết thúc phiên giao dịch sáng nay, giá vàng vẫn tăng mạnh, tuy nhiên vàng gặp khó khăn trong việc tận dụng lợi nhuận tăng trong khu vực để lên 2.050 USD/ounce.

Đồng Đô la Mỹ khiêm tốn khoát khỏi mức thấp nhất kể từ ngày 11/08, đóng vai trò là lực cản đối với giá Vàng, mặc dù việc đặt cược vào việc cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) vào năm 2024 vẫn tiếp tục hỗ trợ.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 58,979 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 13,421 triệu đồng/lượng.

Thị trường trong nước

Cùng đà với thị trường thế giới, giá vàng trong nước trên các sàn giao dịch sáng nay (lúc 6h30) được các doanh nghiệp giữ mức tăng từ 100 đến 230 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Riêng chiều mua vào được điều chỉnh giảm đồng loạt.

Vàng SJC của thương hiệu Mi Hồng ngược chiều với cả thị trường khi điều chỉnh giảm tới 500 nghìn đồng/lượng cả chiều mua và bán.

Giá cụ thể như sau:

Vàng 9999 được DOJI được niêm yết ở mức 72,20 - 73,70 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Vàng SJC tại Hà Nội ở móc 72,4 – 73,62 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vàng PNJ niêm yết ở mốc 72,3 – 73.6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và chưa điều chỉnh giá bán.

Vàng SJC của Vietinbank Gold niêm yết ở mốc 72,4 – 73,62 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 72,50 – 73,68 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 230 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC ở mức 72,10 – 73,10 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Thương hiệu này điều chỉnh giảm tới 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng JSC đang được giao dịch ở mức 72,20 – 73,90 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào, tăng 180 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Dự báo

Giá vàng vẫn được cho là khó đoán định trong thời gian ngắn. Hiện tại thị trường kỳ vọng FED sẽ giữ lãi suất cho vay chủ chốt ổn định trong phạm vi mục tiêu từ 5,25% - 5,5% trong tháng 12, mặc dù các quan chức đã nhấn mạnh sự cần thiết phải cảnh giác với lạm phát và để ngỏ các lựa chọn của họ.

Thỏa thuận ngừng bắn giữa Israel và Hamas đã được gia hạn thêm hai ngày so với thời hạn ban đầu vào sáng thứ Ba, Hamas đã thả khoảng 50 con tin như một phần của thỏa thuận ban đầu và dự kiến ​​sẽ thả 20 người khác trong hai ngày tới để đổi lấy việc Israel thả tù nhân Palestine. Điều này có thể làm giảm sức hấp dẫn của nơi trú ẩn an toàn đối với kim loại này.

Ngoài ra, các nhà giao dịch hiện đang xem xét báo cáo GDP sơ bộ của Hoa Kỳ, dự kiến ​​​​sẽ cho thấy nền kinh tế lớn nhất thế giới tăng trưởng với tốc độ hàng năm là 5% trong quý 3 so với mức ước tính 4,9%.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,650 25,830 26,200
USD20 25,630 25,830 26,200
USD1 24,356 25,830 26,918
AUD 18,170 18,325 19,452
EUR 29,150 29,308 31,800
CAD 18,110 18,269 19,594
SGD 20,007 20,207 20,784
JPY 161.11 163.13 168.86
GBP 34,090 34,302 35,400
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/09/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30