Giá vàng hôm nay (6/1): Giá vàng dự báo sẽ gặp một số trở ngại trong tuần mới

(TBTCO) - Giá vàng thế giới và trong nước đã có một tuần trồi sụt trong sự hồi hộp của nhà đầu tư. Thời điểm hiện tại, giá vẫn giữ nguyên của phiên kết thúc cuối tuần. Dự báo về giá vàng tuần mới, các chuyên gia đều tỏ ra thận trọng trước một số trở ngại sẽ ảnh hưởng đến thị trường vàng như đồng USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu tăng, nhu cầu yếu đi từ thị trường châu Á...
aa
Giá vàng hôm nay (6/1): Vàng sẽ đối mặt với một số trở ngại trong tuần mới
Giá vàng sáng 6/01 dừng tại mốc 2.640,6 USD/ounce. Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:47:26 ngày 06/01/2025, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.640,6 USD/ounce, tăng 0,04 USD/ounce, tương đương với mức tăng 0,02% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 80,387 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.770 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 82 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm tại thời điểm 05:30 sáng 6/1/2025 cụ thể như sau: Giá vàng miếng các thương hiệu đang mua vào mức 84 triệu đồng và bán ra mức 85,5 triệu đồng/lượng. Riêng vàng miếng Phú Quý SJC và Bảo Tín Minh Châu, đang mua vào cao hơn 100.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang đắt hơn giá vàng thế giới khoảng 3,5 triệu đồng/lượng.

Riêng vàng các thương hiệu được duy trì ổn định. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 84 triệu đồng/lượng mua vào và 85,3 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giữ nguyên mức giá mua và giá bán của rạng sáng qua, là 84,55 triệu đồng/lượng mua vào và 85,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Thương hiệu PNJ ở mốc 84,4 triệu đồng/lượng và 85,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 84,6 triệu đồng/lượng mua vào và 85,7 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 100.000 đồng chiều bán.

Phú Quý SJC thu mua vàng nhẫn ở mức 84,3 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 85,5 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Thị trường tuần này bắt đầu hoạt động bình thường trở lại sau nghỉ lễ, các nhà phân tích lưu ý rằng kim loại quý này sẽ phải đối mặt với một số trở ngại đáng kể.

Trong đó, các dữ liệu kinh tế vững chắc của nền kinh tế lớn nhất thế giới đang hỗ trợ đồng USD, vốn đang giao dịch ở mức cao nhất trong vòng 25 tháng so với rổ tiền tệ. Liệu vàng có thể di chuyển song song với USD, tăng giá trong bối cảnh đồng bạc xanh đang ở mức đỉnh 2 năm hay không sẽ là câu hỏi mà thị trường đặc biệt quan tâm lúc này.

Một số nhà phân tích và kinh tế lưu ý rằng tuần tới có thể định hình xu hướng của đồng đô la Mỹ và vàng trong quý đầu tiên của năm mới, vì thị trường sẽ nhận được dữ liệu việc làm quan trọng.

Các dữ liệu kinh tế này bao gồm: Chỉ số quản lý thu mua (PMI) của ngành dịch vụ do ISM công bố, dữ liệu việc làm JOLTS vào thứ Ba; Biên bản cuộc họp của ADP Employment, FOMC vào thứ Tư; Yêu cầu trợ cấp thất nghiệp hàng tuần vào thứ Năm và dữ liệu Bảng lương phi nông nghiệp, tâm lý người tiêu dùng sơ bộ của Đại học Michigan vào thứ Sáu.

Cùng với đó, một số chuyên gia nhận định, các nước BRICS không tin tưởng vào USD sau khi Hoa Kỳ và Châu Âu vũ khí hóa hệ thống SWIFT chống lại Nga. Họ đang chuyển dự trữ USD sang vàng, thứ mà họ có thể nắm giữ vật lý và không thể bị tịch thu. Xu hướng này có khả năng sẽ tiếp tục vào năm 2025.

Theo chuyên gia phân tích thị trường Fawad Razaqzada của City Index, vàng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong ngắn hạn, như sức mạnh của đồng bạc xanh, lợi suất trái phiếu tăng, nhu cầu yếu đi từ thị trường châu Á. Tuy nhiên, bất chấp những thách thức đó, mục tiêu giá vàng 3.000 USD/ounce vẫn khả thi. Ông nói thêm rằng, bất kỳ sự điều chỉnh hoặc hợp nhất nào vào đầu năm 2025, có thể sẽ tạo tiền đề cho một đợt tăng giá khác vào nửa cuối năm./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước quay lại giảm nhẹ. Ghị nhận vào sáng nay (16/7), bình quân giá giảm khoảng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18747
CAD 18156 18432 19047
CHF 31806 32187 32828
CNY 0 3846 3939
EUR 29393 29614 30691
GBP 34542 34934 35864
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15115 15696
SGD 19844 20126 20691
THB 697 760 814
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,507 29,531 30,940
JPY 157.42 157.7 167.2
GBP 34,695 34,789 35,987
AUD 18,079 18,144 18,834
CAD 18,336 18,395 19,073
CHF 32,054 32,154 33,104
SGD 19,952 20,014 20,795
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.39 17.09 18.59
THB 745 754.2 807.64
NZD 15,084 15,224 15,673
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,947 4,086
NOK - 2,673 2,768
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 734.93 - 890.24
SAR - 6,884 7,250.55
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26485
AUD 18076 18176 19101
CAD 18338 18438 19450
CHF 32050 32080 33666
CNY 3828 3853 3988.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29573 29603 31329
GBP 34839 34889 36642
HKD 0 3355 0
JPY 158.34 158.84 169.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15227 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19992 20122 20848
THB 0 726 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,523
USD20 26,120 26,170 26,523
USD1 23,997 26,170 26,523
AUD 18,114 18,214 19,330
EUR 29,355 29,455 31,133
CAD 18,273 18,373 19,694
SGD 20,062 20,212 20,786
JPY 158.76 160.26 165.9
GBP 34,713 34,863 35,947
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80